Bài 29: Cánh cửa nhớ bà mở đầu tuần 16, chủ điểm Mái ấm gia đình, trong sách Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức tập 1, trang 123–125. Bài gồm phần Đọc bài thơ của Đoàn Thị Lam Luyến, Viết chữ hoa Ô, Ơ và Nói và nghe với câu chuyện Bà cháu.

Đọc: Cánh cửa nhớ bà (trang 123–124)
Khởi động (trang 123): Nói về tình cảm của em đối với ông bà.
Trả lời: Em nói ông bà là ai (nội hay ngoại), ông bà thường làm gì cho em, em yêu quý ông bà thế nào và đã làm gì để thể hiện. Ví dụ:
- Tớ rất thương bà nội. Bà hay kể chuyện cổ tích và hái ổi trong vườn cho tớ. Cuối tuần về quê, tớ thường bóp vai và nhổ tóc sâu cho bà.
- Ông ngoại là người tớ quý nhất. Ông dạy tớ chơi cờ và tưới cây. Mỗi lần ông ốm, tớ lại rót nước, mang thuốc cho ông.
Giới thiệu bài đọc: Bài thơ của nhà thơ Đoàn Thị Lam Luyến có 3 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ, kể về chiếc cửa có hai then cài ở ngôi nhà cũ của bà.
- Khổ 1: cháu còn bé, chỉ với tới then dưới; bà cài giúp then trên.
- Khổ 2: cháu lớn dần, cài được then trên; bà già đi, lưng còng, chỉ cài được then dưới.
- Khổ 3: cháu chuyển tới nhà mới có rất nhiều cửa, mỗi lần mở cửa lại thương nhớ bà.
Hiểu nghĩa từ ngữ: then (cửa) là thanh tre, gỗ hay sắt cài ngang để giữ cánh cửa đóng chặt. Cắm cúi: cúi gập người xuống để làm việc. Khôn nguôi: không thể nào quên, nhớ mãi.
Gợi ý đọc: đọc chậm, giọng tình cảm, hơi trầm ở khổ 2 và khổ 3; nghỉ hơi sau dấu ba chấm cuối khổ 2. Đọc đúng các tiếng: thấp bé, then, lưng còng, cắm cúi, khôn nguôi.
Nội dung chính bài Cánh cửa nhớ bà
Bài thơ dùng hình ảnh hai then cửa để nói về năm tháng trôi qua: cháu lớn lên thì bà già đi. Dù đã về ở nhà mới, cháu vẫn luôn nhớ thương bà. Bài thơ nhắc các em biết yêu quý, quan tâm ông bà.
Trả lời câu hỏi (trang 124)
Câu 1 (trang 124): Ngày cháu còn nhỏ, ai thường cài then trên của cánh cửa?
Trả lời: Khi cháu còn bé, chưa với tới, bà là người cài then trên giúp cháu.
Câu 2 (trang 124): Vì sao khi cháu lớn, bà lại là người cài then dưới của cánh cửa?
Trả lời: Vì khi đó cháu đã cao lớn, với tới then trên; còn bà ngày càng già yếu, lưng còng xuống nên chỉ cài được then ở phía dưới.
Câu 3 (trang 124): Sắp xếp các bức tranh sau theo thứ tự của 3 khổ thơ trong bài.
Tranh 1: một người cháu đã lớn cài then trên, bà lưng còng cài then dưới. Tranh 2: một người đàn ông xách cặp, mở cánh cửa kính ở nhà mới. Tranh 3: cậu bé nhỏ cài then dưới, bà cài then trên.
Trả lời: Thứ tự đúng: tranh 3 – tranh 1 – tranh 2.
- Khổ 1 ứng với tranh 3 (cháu bé cài dưới, bà cài trên).
- Khổ 2 ứng với tranh 1 (cháu lớn cài trên, bà cài dưới).
- Khổ 3 ứng với tranh 2 (cháu về nhà mới, tay đẩy cửa).
Câu 4 (trang 124): Câu thơ nào trong bài nói lên tình cảm của cháu đối với bà khi về nhà mới?
Trả lời: Đó là hai dòng cuối bài (dòng 11 và 12): mỗi lần đưa tay mở cửa, cháu lại “nhớ bà khôn nguôi”. Hai dòng thơ cho thấy cháu luôn thương nhớ bà, không bao giờ quên.
Luyện tập theo văn bản đọc (trang 124)
Câu 1 (trang 124): Những từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động?
Các từ: cánh cửa, cài, then, đẩy, lưng, về, nhà.
Trả lời: Từ chỉ hoạt động là: cài, đẩy, về. Các từ còn lại (cánh cửa, then, lưng, nhà) là từ chỉ sự vật.
Câu 2 (trang 124): Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động có thể kết hợp với từ “cửa”.
M: đẩy cửa
Trả lời: mở cửa, đóng cửa, khép cửa, cài cửa, khóa cửa, gõ cửa, lau cửa, sơn cửa, sửa cửa, kéo cửa.
Viết (trang 125)
Câu 1 (trang 125): Viết chữ hoa: Ô, Ơ
Trả lời: Chữ Ô và Ơ hoa viết giống chữ O hoa (cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ 2,5 li), sau đó thêm dấu phụ:
- Phần chữ O: một nét cong kín, đặt bút ở đường kẻ 6, vòng sang trái xuống dưới rồi lên bên phải, cuối nét lượn vào trong lòng chữ.
- Chữ Ô: viết thêm dấu mũ (hai nét xiên nhỏ nối nhau như mái nhà) ở chính giữa, phía trên đầu chữ O.
- Chữ Ơ: viết thêm dấu râu (một nét cong nhỏ) dính vào phía trên bên phải chữ O.
Câu 2 (trang 125): Viết ứng dụng: Ông bà sum vầy cùng con cháu.
Trả lời: Khi viết câu ứng dụng, em chú ý:
- Viết hoa chữ Ô ở đầu câu; chữ n viết sát sau chữ Ô.
- Độ cao: Ô, b, h, g, y cao 2,5 li (g, y kéo xuống dưới dòng kẻ); các chữ còn lại cao 1 li.
- Dấu thanh: dấu huyền trên a (bà), trên â (vầy), trên u (cùng); dấu sắc trên a (cháu).
- Các chữ cách nhau một chữ o; cuối câu có dấu chấm.
Nói và nghe: Kể chuyện Bà cháu (trang 125)
Câu 1 (trang 125): Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
Câu chuyện Bà cháu (theo Trần Hoài Dương) có 4 tranh với câu hỏi: (1) Cô tiên cho hai anh em cái gì? (2) Khi bà mất, hai anh em đã làm gì? (3) Vắng bà, hai anh em cảm thấy thế nào? (4) Câu chuyện kết thúc thế nào?
Trả lời:
- Tranh 1: Cô tiên tặng hai anh em một hạt đào, dặn đem gieo bên mộ bà khi bà mất.
- Tranh 2: Khi bà qua đời, hai cháu nhớ lời cô tiên, trồng hạt đào cạnh mộ bà; cây mọc lên rất nhanh, quả trên cây toàn bằng vàng, bằng bạc.
- Tranh 3: Dù sống trong nhà cao cửa rộng, hai anh em vẫn buồn bã, ôm nhau khóc vì nhớ bà.
- Tranh 4: Cô tiên cho bà sống lại; nhà lại nghèo như trước nhưng ba bà cháu ôm nhau sung sướng.
Câu 2 (trang 125): Nghe kể chuyện.
Trả lời: Em lắng nghe và ghi nhớ diễn biến: ba bà cháu nghèo nhưng thương nhau → cô tiên cho hạt đào → bà mất, hạt đào thành cây trái vàng bạc, hai anh em giàu có → hai anh em vẫn buồn vì nhớ bà, xin cô tiên cho bà sống lại, dù phải nghèo như cũ → cô tiên làm phép, bà trở về, của cải biến mất, cả nhà đoàn tụ.
Câu 3 (trang 125): Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Trả lời: Ví dụ kể đoạn theo tranh 3 và tranh 4:
- Đoạn 3: Từ khi có vàng bạc, hai anh em được ở trong ngôi nhà to đẹp, có đủ mọi thứ. Thế nhưng không còn bà, căn nhà trở nên lạnh lẽo. Chiều nào hai anh em cũng ngồi bên hiên, nhớ những bữa cơm đạm bạc có bà, rồi ôm nhau khóc.
- Đoạn 4: Cô tiên lại hiện ra. Hai anh em xin cô cho bà sống lại, dù có phải trở về cảnh nghèo khó cũng cam lòng. Cô tiên vung chiếc quạt phép, nhà cửa, ruộng vườn biến mất. Bà hiện ra, hiền hậu, dang tay ôm hai cháu vào lòng.
Vận dụng (trang 125): Kể cho người thân nghe câu chuyện Bà cháu.
Trả lời: Em kể lại cả câu chuyện theo 4 tranh, giọng kể chậm rãi, tình cảm. Kể xong, em nói thêm điều mình học được, ví dụ: tình thương của bà quý hơn vàng bạc, nên em sẽ luôn yêu thương, chăm sóc ông bà khi còn ở bên mình.
Xem thêm: bài trước Bài 28: Trò chơi của bố, bài sau Bài 30: Thương ông và bài soạn riêng phần đọc Cánh cửa nhớ bà lớp 2.