Bài 71: ươc, ươt ở trang 154–155 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học hai vần ươc, ươt qua các từ thước kẻ, dược sĩ, lướt ván, đọc đoạn văn về những ước mơ của bạn Nam và nói về ước mơ của mình. Bài có 5 hoạt động.

Bài 71: ươc, ươt học những gì?
- Nhận biết vần ươc (ươ + c) và vần ươt (ươ + t).
- Đánh vần, đọc được và các tiếng bước, lược, ngược, nước, lướt, lượt, mướt, mượt.
- Viết ươc, ươt, thước kẻ, lướt ván.
- Nói được ước mơ của em khi lớn lên.
Nhận biết, đọc và viết (trang 154)
Câu 1 (trang 154): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ Hà chống tay lên cằm, mắt nhìn lên như đang mơ màng. Trong bóng nghĩ, Hà đứng trên tấm ván lướt giữa con sóng biển xanh.
Câu dưới tranh nói về điều Hà mong muốn: được chơi lướt sóng trên biển. Tiếng có vần mới: ước, được (vần ươc) và lướt (vần ươt).
Câu 2 (trang 154): Đọc
Sách in: ươc, ươt; đ – ươc → được; hàng tiếng: bước, lược, ngược, nước; lướt, lượt, mướt, mượt; tranh kèm từ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván.
Trả lời:
- Đánh vần vần: ư – ơ – c – ươc; ư – ơ – t – ươt.
- Đánh vần tiếng mẫu: đờ – ươc – đươc – nặng – được.
- Đọc trơn hàng trên (vần ươc): bước, lược, ngược, nước. Hàng dưới (vần ươt): lướt, lượt, mướt, mượt.
- Tranh 1: thước kẻ (cây thước màu cam có vạch chia). Tranh 2: dược sĩ (cô mặc áo trắng đứng ở quầy thuốc). Tranh 3: lướt ván (chú đứng trên tấm ván lướt trên mặt nước).
Từ cần hiểu: dược sĩ là người làm nghề bán thuốc, pha chế thuốc chữa bệnh.
Câu 3 (trang 154): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: ươc, ươt; thước kẻ, lướt ván.
- Vần ươc và ươt chỉ khác chữ cuối: c cao 2 li, t cao 3 li.
- Từ thước kẻ: th nối liền, k cao 5 li, dấu hỏi trên e. Từ lướt ván: l cao 5 li, dấu sắc trên ơ và trên a.
Đọc đoạn văn và nói về ước mơ (trang 155)
Câu 4 (trang 155): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ bạn Nam đứng chống cằm suy nghĩ. Quanh Nam có bốn bóng nghĩ: Nam hát trên sân khấu, con tàu vượt sóng, Nam ngồi viết thơ bên chú chim và chiếc máy bay trên trời.
Đoạn văn kể: mỗi lúc Nam lại ước một nghề khác nhau — ca sĩ khi học hát, nhà thơ khi nghe mẹ đọc thơ, người lái tàu khi ra biển, phi công khi ngắm bầu trời. Cuối cùng Nam mong mình mau lớn. Tiếng có vần mới: ước (ươc); vượt (ươt).
Từ cần hiểu: phi công là người lái máy bay.
Câu 5 (trang 155): Nói
Ước mơ của em.
Trả lời: Tranh vẽ bốn bạn nhỏ hoá trang theo nghề mình thích: một bạn mặc đồ phi công, một bạn đội mũ có chữ thập đỏ ngồi khám bệnh như bác sĩ, một bạn mặc áo dài đứng giảng bài bên bảng như cô giáo, một bạn đội mũ bảo hộ cầm bản vẽ như kĩ sư xây dựng.
Con có thể nói: Lớn lên, con ước làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông bà và mọi người. Để thực hiện ước mơ, bây giờ con chăm học, ăn uống đủ chất và tập thể dục mỗi ngày.
Ghi nhớ sau Bài 71
Vần ươc gồm ươ và c; vần ươt gồm ươ và t. Tiếng có ươc: ước, được, thước, nước; có ươt: lướt, vượt, mượt, lượt. Bài trước là Bài 70: Ôn tập và kể chuyện; bài sau là Bài 72: ươm, ươp.