Bài 63: iêng, iêm, yên ở trang 138–139 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học ba vần iêng, iêm, yên qua các từ sầu riêng, cá kiếm, tổ yến, đọc đoạn văn về sân chim và nói về các loài chim. Bài có 5 hoạt động.
Vần iên ở Bài 62 rất dễ lẫn với iêng của bài này, nên con có thể đọc lại bài học vần iêc, iên, iêp sách Kết nối tri thức.

Bài 63: iêng, iêm, yên học những gì?
- Nhận biết ba vần iêng, iêm, yên.
- Biết vì sao vần yên viết bằng y ở đầu.
- Đánh vần tiếng biêng; đọc kiễng, liệng, riềng, diềm, kiểm, xiêm, yên, yến.
- Viết iêng, iêm, yên, sầu riêng, cá kiếm, yến.
Nhận biết, đọc và viết (trang 138)
Câu 1 (trang 138): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ hai chú chim lông màu xanh tím: một chú đậu trên cành cây, một chú đang xòe cánh bay tới, nền trời xanh có mây trắng.
Câu dưới tranh tả bộ lông đẹp của loài chim yến phụng. Các vần mới được tô đỏ ở tiếng Yến (yên), biêng (iêng) và diêm (iêm).
Câu 2 (trang 138): Đọc
Sách in: iêng, iêm, yên; b – iêng → biêng; ba dòng tiếng: kiễng, liệng, riềng / diềm, kiểm, xiêm / yên, yến; tranh kèm từ: sầu riêng, cá kiếm, tổ yến.
Trả lời:
- Đánh vần vần: i – ê – ngờ – iêng; i – ê – mờ – iêm; y – ê – nờ – yên.
- Đánh vần tiếng mẫu: bờ – iêng – biêng.
- Dòng 1 có vần iêng (kiễng, liệng, riềng); dòng 2 có vần iêm (diềm, kiểm, xiêm); dòng 3 có vần yên (yên, yến).
- Tranh: sầu riêng vỏ nhiều gai, múi vàng, mùi thơm nồng; cá kiếm là loài cá biển có mỏ dài, nhọn như thanh kiếm; tổ yến do chim yến làm trên vách đá.
Ghi nhớ cách viết: khi đứng một mình, không có âm đầu, vần được viết là yên (yên, yến). Khi có âm đầu đứng trước, viết là iên (biển, tiên). Chữ y con đã làm quen ở Bài 28: Y, y.
Câu 3 (trang 138): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: iêng, iêm, yên; sầu riêng, cá kiếm, yến.
- Vần iêng: viết iê nối ng. Vần iêm: viết iê nối m. Vần yên: chữ y cao 5 li, có nét khuyết dưới, nối ê rồi nối n.
- Từ sầu riêng: sầu có vần âu, dấu huyền. Tiếng kiếm, yến: dấu sắc đặt trên ê.
Đọc theo tranh và nói về loài chim (trang 139)
Câu 4 (trang 139): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ hai bố con Hà đứng trên cầu gỗ bên hồ nước; quanh hồ là rừng cây rậm, những con cò trắng đang đậu, đang bay, có cả diệc xám đứng dưới nước.
Đoạn đọc kể Hà được bố đưa đi thăm sân chim. Ở đó có nhiều loài chim: bồ nông, cò, sáo, diệc. Hà say sưa ngắm đàn chim bay lượn rồi đậu kín ngọn cây. Chiều về, chim bay về tổ, khung cảnh rất bình yên.
Con tìm tiếng có vần mới: liệng (iêng), kiếm (iêm), yên (yên). Tiếng diệc có vần iêc (Bài 62).
Câu 5 (trang 139): Nói
Loài chim.
Trả lời: Sách có ba tranh: một chú chim lông nâu đậu trên cành, há mỏ như đang hót; một chú chim lông đen, cổ màu nâu đỏ, đuôi chẻ đôi đang bay; một chú vẹt lông vàng cam, cánh xanh đậu trên cành cây.
Con có thể nói:
- Em biết các loài chim: chim sẻ, chim sâu, chim én, vẹt, cò, sáo.
- Em thích chú vẹt vì lông nhiều màu và có thể bắt chước tiếng người.
- Chim bắt sâu, hót hay, làm cho cảnh vật thêm vui. Em không bắn chim, không phá tổ chim.
Ghi nhớ sau Bài 63
Vần iêng, iêm bắt đầu bằng iê; vần yên viết y khi không có âm đầu. Tiếng có iêng: biêng, liệng, riêng; có iêm: diêm, kiếm, xiêm; có yên: Yến, yên. Bài trước là Bài 62: iêc, iên, iêp; bài tiếp theo là Bài 64: iêt, iêu, yêu.
Học xong bài này, em có thể chuyển sang bài học vần iêt, iêu, yêu sách Kết nối tri thức để chuẩn bị cho buổi học sau.