Bài 38: ai, ay, ây ở trang 88–89 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học ba vần ai, ay, ây qua các từ chùm vải, máy cày, đám mây, đọc chuyện nai con gặp nhím và tập nói lời xin lỗi. Bài có 5 hoạt động.

Bài 38: ai, ay, ây học những gì?
- Nhận biết ba vần ai, ay, ây (kết thúc bằng i hoặc y).
- Đánh vần, đọc hai và các tiếng bài, lái, nảy, tay, đậy, lẫy.
- Viết ai, ay, ây, chùm vải, đám mây.
- Biết xin lỗi khi va phải người khác.
Nhận biết, đọc và viết (trang 88)
Câu 1 (trang 88): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ sân trường có gốc cây to. Hai bạn gái đang nhảy dây, hai bạn khác đứng bên xem và cổ vũ.
Câu dưới tranh cho biết hai bạn đang thi nhau nhảy dây. Các vần được tô đỏ ở tiếng Hai (ai), nhảy (ay), dây (ây).
Câu 2 (trang 88): Đọc
Sách in: ai, ay, ây; h – ai → hai; dãy tiếng: bài, lái, nảy, tay, đậy, lẫy; tranh kèm từ: chùm vải, máy cày, đám mây.
Trả lời:
- Đánh vần vần: a – i – ai; a – y – ay; ớ – y – ây.
- Đánh vần tiếng mẫu: hờ – ai – hai.
- Đọc trơn: bài, lái (ai); nảy, tay (ay); đậy, lẫy (ây).
- Tranh: chùm vải (quả vải vỏ đỏ, sần), máy cày (máy làm đất ngoài đồng), đám mây trắng trên trời xanh.
Con chú ý: ai đọc hơi dài ở a; ay đọc a ngắn hơn rồi lướt nhanh sang y. So sánh: tai – tay, mai – may.
Câu 3 (trang 88): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: ai, ay, ây; chùm vải, đám mây.
- Vần ai: a nối i, nhớ dấu chấm trên i. Vần ay, ây: y có nét khuyết dưới (5 li).
- Từ chùm vải: chùm có vần um (Bài 37), dấu hỏi trên a của vải. Từ đám mây: đám có vần am.
Đọc theo tranh và nói lời xin lỗi (trang 89)
Câu 4 (trang 89): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ một bãi cỏ rộng dưới chân núi. Chú nai con lông nâu có đốm trắng đứng nhìn một con nhím nhỏ đang ở trong đám cỏ.
Đoạn đọc kể nai con lần đầu gặp một con vật lạ có nhiều gai, vội chạy về kể với mẹ; nai mẹ mỉm cười cho con biết đó là bạn nhím. Con tìm tiếng có vần mới: Nai (ai); chạy (ay); thấy, đầy, đấy (ây). Lời nai mẹ đặt sau dấu hai chấm, trong ngoặc kép, con đọc giọng nhẹ nhàng.
Câu 5 (trang 89): Nói
Xin lỗi.
Trả lời: Tranh vẽ một công viên có vòng quay. Bé gái vừa chạy vừa kéo diều, va vào một cô đang đi khiến cô làm rơi điện thoại. Một người ngồi trên ghế đá đưa tay như muốn gọi bé.
Con có thể nói thay bé gái: Cháu xin lỗi cô ạ! Cháu mải thả diều nên không nhìn đường. Cháu nhặt điện thoại giúp cô nhé. Khi chơi ở nơi đông người, con nhớ nhìn trước nhìn sau.
Ghi nhớ sau Bài 38
Vần ai, ay, ây: ai kết thúc bằng i, còn ay và ây kết thúc bằng y. Tiếng có ai: hai, vải, bài; có ay: nhảy, cày, tay; có ây: dây, mây, đậy. Bài trước là Bài 37: em, êm, im, um.