Vui học ở Thảo cầm viên là Bài 2 của Chủ đề 27: Bạn cùng học cùng chơi, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 83–85. Bài gồm phần nói về tranh, bài đọc, tìm tiếng có vần ui, uôi, ươi, ba câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, nói và viết về tranh hoạt động, giải câu đố.

Nói và nghe (trang 83)
Câu 1 (trang 83): Quan sát tranh và cho biết:
– Bạn nhỏ đang ở đâu?
– Tên của hai, ba con vật trong tranh.
Tranh: một cô và các bạn nhỏ đứng ngoài hàng rào, ngắm hươu cao cổ, gấu nâu, voi và chú vẹt đỏ bay trên cây.
Trả lời:
- Các bạn nhỏ đang ở vườn thú (Thảo cầm viên).
- Con vật trong tranh: con voi, con hươu cao cổ, con gấu, con vẹt.
Đọc: Vui học ở Thảo cầm viên (trang 83–84)
Bài đọc của Bảo Anh. Thảo cầm viên là vườn nuôi thú và trồng cây, nơi mọi người đến tham quan; ở Thành phố Hồ Chí Minh có Thảo cầm viên Sài Gòn rất nổi tiếng. Bài có ba đoạn:
- Đoạn 1: kể các khu trong Thảo cầm viên.
- Đoạn 2: học sinh đến để tìm hiểu về chim, thú, cây cỏ và vui chơi, xem xiếc.
- Đoạn 3: nhiều bạn thích đến đây vì vừa được học vừa được chơi.
Cách đọc:
- Đọc đúng: Thảo cầm viên, khu vực, nuôi, giải trí, tham quan, thú vị, xiếc, vui nhộn.
- Giải nghĩa: giải trí là vui chơi cho thoải mái; tham quan là đi xem tận nơi để biết thêm; vui nhộn là vui, náo nhiệt, gây cười.
- Đọc tên các khu vực, ngắt hơi ở dấu phẩy.
Câu 1 (trang 84): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ui, uôi.
Trả lời:
- Vần ui: vui (vui chơi, vui nhộn; có nhiều lần trong bài).
- Vần uôi: nuôi (khu nuôi chim, thú).
Câu 2 (trang 84): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ui, uôi, ươi.
Mẫu: chuột chũi, chim ruồi, đười ươi.
Trả lời:
- Vần ui: cái túi, đồi núi, mũi voi, bụi cây.
- Vần uôi: quả chuối, con muỗi, dòng suối, buổi sáng.
- Vần ươi: con người, quả bưởi, tươi cười, cái lưới.
Nội dung chính bài Vui học ở Thảo cầm viên
Bài đọc giới thiệu Thảo cầm viên với nhiều khu: nuôi chim thú, trồng cây cảnh, vui chơi. Đến đây, học sinh vừa được tìm hiểu thiên nhiên, vừa được vui chơi, xem xiếc, nên ai cũng thích.
Tìm hiểu bài (trang 84)
Câu 1 (trang 84): Thảo cầm viên có những khu vực nào?
Trả lời:
| 1 | khu nuôi chim, thú |
| 2 | khu cây cảnh |
| 3 | khu vui chơi giải trí |
Câu 2 (trang 84): Học sinh có thể đến Thảo cầm viên để làm gì?
Trả lời: Học sinh đến Thảo cầm viên để đi xem và học thêm về chim, thú, cây cỏ; ngoài ra còn được vào khu vui chơi để chơi trò chơi và xem xiếc.
Câu 3 (trang 84): Tìm từ ngữ nói về những màn xiếc ở khu vui chơi.
Trả lời: Từ ngữ nói về những màn xiếc là vui nhộn.
Viết (trang 84)
Câu 1 (trang 84): Tập viết
– Tô chữ hoa: M
– Viết: Mình và các bạn cùng học, cùng vui chơi.
Trả lời:
- Tô chữ hoa M theo nét chấm mờ, đúng chiều mũi tên; chữ M hoa gồm bốn nét: móc ngược trái, thẳng đứng, thẳng xiên và móc ngược phải.
- Viết câu: chữ M trong Mình viết hoa; sau tiếng học có dấu phẩy; cuối câu có dấu chấm.
- Chú ý: Mình (vần inh), bạn (dấu nặng), cùng (vần ung), chơi (vần ơi).
Câu 2 (trang 84): Nghe – viết
Đoạn viết: Khi đến Thảo cầm viên, các em cũng có thể vào khu vui chơi. Ở đó có nhiều trò chơi thú vị và những màn xiếc vui nhộn.
Trả lời: Con nghe đọc từng cụm rồi viết. Đoạn có hai câu, đầu câu viết hoa (Khi, Ở); viết hoa chữ T trong tên Thảo cầm viên. Chú ý: cầm (vần âm), khu (kh), thú vị, xiếc (vần iêc), nhộn (vần ôn).
Câu 3 (trang 84): Thay hình ngôi sao bằng chữ ng hoặc chữ ngh.
Ba tranh: các bạn ngồi học ngay ngắn – các bạn đội viên giơ tay chào cờ – các bạn biểu diễn trên sân khấu hội thi văn nghệ. Chữ dưới tranh: ★ồi học, ★i thức chào cờ, liên hoan văn ★ệ.
Trả lời:
- ngồi học
- nghi thức chào cờ
- liên hoan văn nghệ
Câu 4 (trang 84): Thay hình chiếc lá bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Ba ảnh: con hà mã – con hổ – đàn voọc ngồi trên cành. Chữ dưới ảnh: hà ma, hô vằn, voọc ngu sắc (chiếc lá che dấu thanh).
Trả lời:
- hà mã (dấu ngã)
- hổ vằn (dấu hỏi)
- voọc ngũ sắc (dấu ngã)
Nói và nghe: các bạn học sinh làm gì (trang 85)
Câu 1 (trang 85): Nói về một trong các bức tranh dưới đây theo gợi ý:
– Các bạn học sinh đang làm gì?
– Các bạn làm việc đó ở đâu?
Bốn tranh: (1) cô hướng dẫn các bạn xem những chiếc gùi, giỏ đan bày trên kệ; (2) các bạn chọn sách, ngồi đọc bên giá sách; (3) các bạn nắm tay nhau chơi vòng tròn trên bãi cỏ trước trường; (4) các bạn bơi trong bể bơi.
Trả lời: Con chọn một tranh và trả lời hai ý. Gợi ý:
- Tranh 1: Các bạn đang xem đồ vật đan bằng mây tre, nghe cô giới thiệu. Các bạn ở nhà trưng bày (bảo tàng).
- Tranh 2: Các bạn đang đọc sách. Các bạn ở thư viện.
- Tranh 3: Các bạn đang nắm tay chơi trò chơi vòng tròn. Các bạn ở sân trường.
- Tranh 4: Các bạn đang tập bơi. Các bạn ở bể bơi.
Viết: nội dung em vừa nói (trang 85)
Câu 1 (trang 85): Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Trả lời: Con viết một, hai câu về tranh đã chọn. Ví dụ: Các bạn đang đọc sách ở thư viện. Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
Hoạt động mở rộng (trang 85)
Câu 1 (trang 85): Giải câu đố sau:
Cùng sinh một tháng một ngày,
Mười anh em ấy sum vầy bên nhau.
Bảo rằng cao thấp sá đâu,
Việc khó, việc dễ có nhau nên thành.
(Là gì?)
Trả lời: Đó là mười ngón tay (của hai bàn tay). Mười ngón tay cùng có từ khi ta sinh ra, ngón dài ngón ngắn nhưng luôn ở cạnh nhau và cùng nhau làm mọi việc. Câu đố còn nhắc các bạn trong lớp: cao thấp khác nhau nhưng biết đoàn kết thì việc gì cũng làm được.
Ghi nhớ
Đi tham quan cùng bạn bè vừa vui vừa học được nhiều điều. Bài trước: Mít học vẽ tranh; bài sau: Cùng vui chơi.