Mít học vẽ tranh là Bài 1 của Chủ đề 27: Bạn cùng học cùng chơi, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 80–82. Bài gồm phần nói về tranh, bài đọc, tìm tiếng có vần uyp, uây, oet, anh, hai câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, nói và viết lời cảm ơn, xin lỗi, hát mở rộng.

Nói và nghe (trang 80)
Câu 1 (trang 80): Quan sát tranh và cho biết:
– Tranh vẽ cảnh ở đâu?
– Cô giáo và các bạn học sinh đang làm gì?
Tranh: trong lớp học, trên bảng chiếu hình một mâm có dưa hấu, bánh chưng; các bạn ngồi vẽ vào giấy, cô giáo cúi xuống xem bài.
Trả lời:
- Tranh vẽ cảnh trong lớp học, đang là giờ học vẽ.
- Các bạn học sinh đang vẽ tranh theo hình mẫu trên bảng; cô giáo đi đến từng bàn xem các bạn vẽ và hướng dẫn thêm.
Đọc: Mít học vẽ tranh (trang 80–81)
Bài đọc theo nhà văn Nô-xốp, Vũ Ngọc Bình dịch. Bài có thể chia ba phần:
- Phần 1: Mít quyết định học vẽ, đi xin bạn Xanh cọ và màu vẽ.
- Phần 2: bạn Hồng đến chơi, Mít vẽ chân dung Hồng bằng đủ thứ màu.
- Phần 3: thấy mặt mình nhiều màu, Hồng ngạc nhiên, thích thú, cười và cảm ơn Mít.
Cách đọc:
- Đọc đúng: quyết định, cây cọ, tuýp màu, khuấy, xanh nhạt, xanh thẫm, ngạc nhiên, toe toét.
- Giải nghĩa: cọ là bút lông để vẽ màu; tuýp là ống nhỏ đựng màu, bóp ra mà dùng; xanh thẫm là xanh đậm; cười toe toét là cười rộng miệng, rất vui.
- Lời Mít mời Hồng ngồi đọc giọng hào hứng; câu cuối đọc chậm, vui.
Câu 1 (trang 81): Tìm trong bài đọc tiếng có vần uyp, uây, oet, anh.
Trả lời:
| Vần uyp | tuýp (vài tuýp màu) |
| Vần uây | khuấy (khuấy bột màu) |
| Vần oet | toét (cười toe toét) |
| Vần anh | tranh (vẽ tranh), Xanh (tên bạn), xanh (xanh nhạt, xanh thẫm) |
Câu 2 (trang 81): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần anh, ăn, ang.
Mẫu: đánh cờ, chơi bỏ khăn, xếp hàng.
Trả lời:
- Vần anh: chơi đánh cầu, chạy nhanh, bánh xe, cành cây.
- Vần ăn: chăn bông, ngăn bàn, con rắn, dặn dò.
- Vần ang: cái thang, làng quê, cây bàng, khang trang, nằm ngang.
Nội dung chính bài Mít học vẽ tranh
Mít mới học vẽ nên vẽ bạn Hồng với khuôn mặt đủ màu rất ngộ nghĩnh. Hồng không giận mà còn thích thú, cảm ơn Mít. Câu chuyện vui cho thấy tình bạn hồn nhiên, các bạn biết trân trọng cố gắng của nhau.
Tìm hiểu bài (trang 81)
Câu 1 (trang 81): Mít tìm Xanh để làm gì?
Trả lời: Mít tìm Xanh để xin cây cọ và mấy tuýp màu để vẽ.
Câu 2 (trang 81): Mít dùng những màu gì để vẽ khuôn mặt của Hồng?
Trả lời: Mít dùng bốn màu:
| Mũi | màu hồng |
| Tai | màu xanh nhạt |
| Môi | màu xanh thẫm |
| Mắt | màu vàng |
Đoạn nhìn – viết ở trang 81 còn kể thêm mái tóc màu cam, nhưng trong bài đọc không có chi tiết này.
Viết (trang 81)
Câu 1 (trang 81): Tập viết
– Tô chữ hoa: L
– Viết: Lớp chúng mình rất vui và rất đoàn kết.
Trả lời:
- Tô chữ hoa L theo nét chấm mờ, đúng chiều mũi tên; chữ L hoa viết liền một nét: cong trái ở trên, lượn dọc xuống rồi lượn ngang tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.
- Viết câu: chữ L trong Lớp viết hoa; câu có hai chữ rất; cuối câu có dấu chấm.
- Chú ý: chúng (vần ung), đoàn (vần oan), kết (vần êt).
Câu 2 (trang 81): Nhìn – viết
Đoạn viết: Mít vẽ Hồng với cái mũi màu hồng, đôi tai màu xanh nhạt. Mít vẽ tiếp đôi môi màu xanh thẫm, đôi mắt màu vàng, mái tóc màu cam.
Trả lời: Đoạn có hai câu. Con nhìn sách viết:
- Viết hoa tên riêng Mít, Hồng và chữ đầu câu.
- Chú ý: mũi (dấu ngã), nhạt (vần at), thẫm (vần âm, dấu ngã), mái tóc, cam.
- Các bộ phận ngăn cách bằng dấu phẩy; cuối mỗi câu có dấu chấm.
Câu 3 (trang 81): Thay hình ngôi sao bằng chữ l hoặc chữ n.
Ba tranh: bạn trai nặn đất sét – bạn trai chơi lắp ghép – các bạn chơi rồng rắn. Chữ dưới tranh: ★ặn đất sét, chơi ★ắp ráp, chơi rồng rắn ★ên mây.
Trả lời:
- nặn đất sét
- chơi lắp ráp
- chơi rồng rắn lên mây
Câu 4 (trang 81): Thay hình chiếc lá bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Ba tranh: các bạn mặc võ phục tập võ – các bạn bò trên sàn cùng một chú lính cứu hoả – bạn ném bóng vào rổ. Chữ dưới tranh: học vo, học ki năng sống, học chơi bóng rô (chiếc lá che dấu thanh).
Trả lời:
- học võ (dấu ngã)
- học kĩ năng sống (dấu ngã)
- học chơi bóng rổ (dấu hỏi)
Nói và nghe: lời cảm ơn, xin lỗi bạn (trang 82)
Câu 1 (trang 82): Nói với bạn lời cảm ơn hoặc lời xin lỗi khi:
– Bạn giúp em giải bài toán khó.
– Em lỡ tay làm hỏng bút của bạn.
Tranh: bạn gái chỉ bài cho bạn trai; bạn trai bắt đầu nói “Mình…”.
Trả lời:
- Cảm ơn: Mình cảm ơn bạn nhé, nhờ bạn chỉ mà mình làm được bài toán rồi!
- Xin lỗi: Mình xin lỗi bạn, mình lỡ tay làm gãy ngòi bút của bạn. Mình cho bạn mượn bút của mình nhé.
Viết: lời cảm ơn hoặc xin lỗi (trang 82)
Câu 1 (trang 82): Viết vào vở lời cảm ơn hoặc xin lỗi mà em vừa nói.
Trả lời: Con viết một câu, ví dụ: Mình cảm ơn bạn đã giúp mình giải bài toán. Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm hoặc dấu chấm than.
Hoạt động mở rộng (trang 82)
Câu 1 (trang 82): Hát bài Lớp chúng ta đoàn kết (Mộng Lân).
Trả lời: Con hát cùng các bạn bài Lớp chúng ta đoàn kết của nhạc sĩ Mộng Lân. Có thể nắm tay nhau thành vòng tròn, vừa hát vừa đung đưa theo nhịp, thể hiện cả lớp thân thiết, đoàn kết.
Ghi nhớ
Bạn bè cùng học, cùng chơi, biết cảm ơn và xin lỗi nhau đúng lúc. Bài tiếp theo của chủ đề là Vui học ở Thảo cầm viên. Chủ đề trước kết thúc bằng bài kể chuyện Chuyện ghế và bàn.