Cùng vui chơi là Bài 3 của Chủ đề 27: Bạn cùng học cùng chơi, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 86–87. Bài gồm hai câu hỏi về giờ ra chơi, bài thơ Cùng vui chơi, tìm tiếng có vần eng, ơi, ươi, ưi, ba câu hỏi tìm hiểu bài, hỏi đáp và kể về bài thơ, câu chuyện em đã đọc.

Nói và nghe (trang 86)
Tranh trang 86: sân trường có cột cờ, cây to; hai bạn gái nhảy dây, ba bạn trai đá bóng, ba bạn khác đá cầu.
Câu 1 (trang 86): Các bạn trong tranh đang làm gì?
Trả lời: Các bạn đang vui chơi trên sân trường trong giờ ra chơi: các bạn gái nhảy dây, một nhóm bạn trai đá bóng, một nhóm khác đá cầu.
Câu 2 (trang 86): Vào giờ chơi, em thường làm gì?
Trả lời: Con kể việc mình hay làm. Ví dụ: Vào giờ chơi, em thường chơi ô ăn quan với các bạn, có hôm em lên thư viện đọc truyện tranh.
Đọc: Cùng vui chơi (trang 86–87)
Bài thơ của Ngọc Khôi có ba khổ, mỗi khổ bốn dòng, mỗi dòng bốn tiếng.
- Khổ 1: tiếng chuông báo giờ chơi, các bạn nhanh chân ra sân.
- Khổ 2: bạn gái nhảy dây, bạn trai đá bóng.
- Khổ 3: lời rủ nhau chơi cho khoẻ, vừa chơi vừa cười, hát; chơi vui thì học cũng vui.
Cách đọc:
- Đọc đúng: chuông, reng reng, nhanh chân, nhảy dây, vun vút, xoay tròn, khoẻ người.
- Giải nghĩa: vun vút là rất nhanh, nghe như có tiếng gió; xoay tròn là quay vòng quanh.
- Ngắt nhịp 2/2, giọng nhanh, vui, rộn ràng như giờ ra chơi.
Câu 1 (trang 87): Tìm trong bài thơ tiếng có vần eng, ơi, ươi.
Trả lời:
| Vần eng | reng (reng reng) |
| Vần ơi | chơi (giờ chơi, chơi vui…), ơi (các bạn ơi) |
| Vần ươi | người (khoẻ người), cười (cùng cười) |
Có sách giải chỉ ghi tiếng cười cho vần ươi; trong khổ 3, tiếng người cũng có vần ươi.
Câu 2 (trang 87): Tìm ngoài bài thơ từ ngữ chứa tiếng có vần ơi, ươi, ưi.
Mẫu: học bơi, tưới cây, xem dệt cửi.
Trả lời:
- Vần ơi: đồ chơi, bầu trời, con dơi, mời bạn, phơi áo.
- Vần ươi: quả bưởi, số mười, tươi cười, cái lưới.
- Vần ưi: ngửi hoa, khung cửi.
Vần ưi có ít tiếng, con nhớ hai tiếng quen thuộc là cửi và ngửi.
Nội dung chính bài Cùng vui chơi
Bài thơ tả giờ ra chơi vui nhộn: nghe chuông, các bạn ùa ra sân nhảy dây, đá bóng, cười hát. Bài thơ nhắc các bạn vui chơi để khoẻ mạnh, và chơi vui thì học cũng vui.
Tìm hiểu bài (trang 87)
Câu 1 (trang 87): Tìm từ chỉ âm thanh của tiếng chuông báo giờ ra chơi.
Trả lời: Từ chỉ âm thanh tiếng chuông là reng reng.
Câu 2 (trang 87): Các bạn học sinh làm gì khi chuông báo giờ ra chơi?
Trả lời: Nghe chuông, các bạn vội vàng chạy ra sân để cùng nhau vui chơi.
Câu 3 (trang 87): Nêu tên các trò chơi được nhắc đến trong bài thơ.
Trả lời: Bài thơ nhắc đến hai trò chơi: nhảy dây (của bạn gái) và đá bóng (của bạn trai).
Nói và nghe: hoạt động em thích trong giờ ra chơi (trang 87)
Câu 1 (trang 87): Hỏi đáp với bạn về hoạt động em thích trong giờ ra chơi.
Trả lời: Hai bạn hỏi đáp, ví dụ:
- – Giờ ra chơi, bạn thích làm gì nhất? – Mình thích chơi kéo co.
- – Bạn thường chơi với ai? – Mình chơi với các bạn cùng tổ.
- – Vì sao bạn thích? – Vì cả nhóm phải cùng cố gắng, thắng hay thua đều vui.
Hoạt động mở rộng (trang 87)
Câu 1 (trang 87): Nói với bạn bài thơ hoặc câu chuyện về bạn bè mà em đã đọc theo các gợi ý sau:
– Tên bài thơ hoặc tên câu chuyện.
– Nội dung của bài thơ hoặc câu chuyện.
Tranh: bạn trai nói “Nội dung bài thơ…”, bạn gái nói “Nội dung câu chuyện…”.
Trả lời: Con nêu tên bài và kể ngắn nội dung. Ví dụ: Mình đã đọc bài Mít học vẽ tranh. Mít vẽ bạn Hồng với khuôn mặt đủ màu, Hồng không giận mà còn cảm ơn Mít. Mình thấy hai bạn rất thân nhau. Con cũng có thể nói về bài Vui học ở Thảo cầm viên hoặc bài thơ Cùng vui chơi.
Ghi nhớ
Giờ ra chơi là lúc cùng bạn bè vui chơi cho khoẻ, nhớ chơi an toàn và vui vẻ. Bài trước: Vui học ở Thảo cầm viên; bài kể chuyện của chủ đề: Đôi bạn và hai chú chim non.