Bài 2: Ôn tập 2 thuộc Chủ đề 18: Những điều em đã học, trang 182–183 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con nêu tên đồ vật trong lớp học, đọc truyện Ai được bụt tặng bút thần?, tìm tiếng có vần iên, ươc, iêc, ươi, nói câu và nhìn – viết.

Bài 2: Ôn tập 2 gồm những gì?
- Nói và viết: gọi tên các đồ vật trong tranh lớp học, viết tên hai, ba đồ vật.
- Đọc truyện ngắn Ai được bụt tặng bút thần? (theo Truyện cổ tích thế giới), tìm tiếng có vần iên, ươc, iêc, ươi.
- Nói một câu có tiếng vừa tìm được.
- Viết làm việc tốt và nhìn – viết một câu trong bài.
Nói và nghe, viết (trang 182)
Câu 1 (trang 182): Nêu tên các đồ vật có trong bức tranh.
Tranh vẽ một lớp học: tủ sách nhiều ngăn, tờ lịch treo tường, quạt treo tường, bức tranh hoa, bảng lớp màu xanh; bàn cô giáo có chiếc cặp, ống bút, máy tính xách tay; các bàn học sinh có ghế, giấy vẽ, hộp bút màu, sách vở, thước kẻ; góc lớp có thùng rác.
Trả lời: Các đồ vật con có thể kể:
- Đồ dùng của lớp: bảng, bàn, ghế, tủ sách, quạt, lịch, bức tranh, thùng rác.
- Đồ dùng học tập: sách, vở, thước kẻ, bút chì, bút màu, giấy vẽ, cặp, máy tính xách tay.
Câu 2 (trang 182): Viết vào vở tên hai, ba đồ vật em tìm được.
Trả lời: Con chọn những tên mình viết chắc chắn, ví dụ:
- Cách 1: cái bảng, cái quạt, tủ sách.
- Cách 2: thước kẻ, bút màu, quyển vở.
Chú ý: thước (vần ươc), kẻ (k đứng trước e), quạt (qu), quyển (qu + yên).
Đọc và viết (trang 183)
Câu 3 (trang 183): Đọc
Sách in truyện Ai được bụt tặng bút thần? (theo Truyện cổ tích thế giới), 3 đoạn, kèm hai tranh: bụt hiện ra trao cây bút cho chàng trai; chàng trai vẽ con trâu cho dân làng.
Trả lời:
- Đoạn 1: giới thiệu một chàng trai hiền lành, vẽ rất đẹp.
- Đoạn 2: bụt cho chàng một cây bút thần, vẽ gì là vật ấy hoá thật; bụt dặn chỉ dùng bút vào việc tốt.
- Đoạn 3: chàng làm theo lời bụt, vẽ con trâu, con bò, cái cày, cái cuốc tặng dân làng rồi đi nhiều nơi giúp người.
- Cách đọc: đọc trơn từng câu, ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ ở dấu chấm. Câu hỏi ở tên bài đọc lên giọng.
Câu 4 (trang 183): Tìm trong bài đọc tiếng có vần iên, ươc, iêc, ươi.
Trả lời:
| Vần | Tiếng trong bài đọc |
| iên | liền, biến |
| ươc | được |
| iêc | việc |
| ươi | người |
Câu 5 (trang 183): Nói một câu có từ ngữ chứa tiếng em tìm được ở bài tập 1.
Mẫu: Chúng em làm việc tốt.
Trả lời: Con nói một câu có các tiếng vừa tìm, ví dụ:
- Bé được cô khen vì chăm chỉ.
- Mẹ đi làm về, em liền chạy ra đón.
- Bố em là người rất vui tính.
- Con sâu đã biến thành bướm.
Câu 6 (trang 183): Viết
Dòng ô li in mẫu: làm việc tốt. Nhìn – viết: Vâng lời bụt, anh vẽ trâu bò, cày cuốc cho dân làng.
Trả lời:
- làm việc tốt: dấu huyền trên a, dấu nặng dưới ê của việc, dấu sắc trên ô; chữ l cao 5 li, chữ t cao 3 li.
- Nhìn – viết: chữ đầu câu Vâng viết hoa. Nhớ hai dấu phẩy (sau bụt, sau bò) và dấu chấm cuối câu. Các chữ khó: vâng (âng), trâu (tr), cuốc (uôc), làng (ang).
Ghi nhớ sau Ôn tập 2
Vần iên, iêc, ươc, ươi đều có âm chính là nguyên âm đôi; con đã học iêc, ươc ở Bài 1: iêc, uôc, ươc (Chủ đề 16), iên ở Bài 3: iên, yên (Chủ đề 16) và ươi ở Chủ đề 15. Bài trước: Bài 1: Ôn tập 1. Bài tiếp theo: Bài 3: Đánh giá cuối học kì I.