Bài 3: Đánh giá cuối học kì I (Đề tham khảo) khép lại Chủ đề 18: Những điều em đã học, trang 184–185 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Đề gồm ba phần: A. đọc hiểu bài Rùa con tìm nhà, B. đọc thành tiếng bài thơ Khúc nhạc ban mai, C. chính tả (chép thơ, điền c/k, ng/ngh, g/gh).

Đề đánh giá cuối học kì I gồm những gì?
- A. Đọc hiểu (trang 184): đọc bài Rùa con tìm nhà (theo Hoa Niên), làm 2 bài tập: đánh dấu ✓ chọn ý đúng và chọn từ ngữ điền vào ô vuông.
- B. Đọc thành tiếng (trang 185): đọc bài thơ Khúc nhạc ban mai (Thanh An).
- C. Chính tả (trang 185): chép hai dòng thơ cuối và chọn chữ đúng điền vào ô vuông.
- Đây là đề tham khảo để con tự luyện trước kì kiểm tra; bố mẹ có thể cho con làm thử rồi chấm theo đáp án bên dưới.
A. Đọc bài sau: Rùa con tìm nhà (trang 184)
Sách in bài Rùa con tìm nhà (theo Hoa Niên), khoảng 60 tiếng, kèm tranh chú rùa đứng nói chuyện với chị ốc sên. Bài kể: rùa con đi hỏi nhiều bạn xem nhà mình ở đâu, tìm cả dưới sông mà không thấy; cuối cùng chị ốc sên giúp rùa nhận ra ngôi nhà chính là cái mai trên lưng. Con đọc chậm, rõ từng câu, rồi làm bài tập.
Câu 1 (trang 184): Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước ý em chọn.
a. Bài đọc có mấy tiếng chứa vần ông? ▢ hai tiếng ▢ ba tiếng ▢ bốn tiếng
b. Ai chỉ cho rùa con thấy nhà của mình? ▢ cô ong ▢ bác thỏ ▢ chị ốc sên
Trả lời:
- a. ✓ hai tiếng. Đó là không (lắc đầu không biết) và sông (bơi xuống sông). Chú ý: tiếng ong trong cô ong là vần ong, không phải vần ông.
- b. ✓ chị ốc sên. Cô ong và bác thỏ đều không biết; nhờ chị ốc sên, rùa con mới biết nhà của mình.
Câu 2 (trang 184): Chọn từ ngữ thích hợp thay vào ô vuông.
Từ ngữ cho sẵn: biết được nhà của mình, đều lắc đầu không biết.
– Cô ong, bác thỏ ▢
– Chú rùa con ▢
Trả lời:
- Cô ong, bác thỏ đều lắc đầu không biết.
- Chú rùa con biết được nhà của mình.
Mẹo: con đọc lại bài, xem ai không giúp được rùa (cô ong, bác thỏ) và ai cuối cùng tìm ra nhà (rùa con).
B. Đọc bài sau: Khúc nhạc ban mai (trang 185)
Đọc thành tiếng bài thơ Khúc nhạc ban mai
Sách in bài thơ Khúc nhạc ban mai của Thanh An, 12 dòng chia 3 khổ, mỗi dòng 4 tiếng; tranh bầu trời buổi sáng có chim bay và hai chú chim chào mào đậu trên cành. Phần này sách không có câu hỏi, con chỉ đọc thành tiếng.
Gợi ý đọc:
- Bài thơ tả buổi sáng: mặt trời lên, bầy chim cùng hót. Mỗi khổ nhắc tên nhiều loài chim: sáo, chim sâu, chào mào, bồ câu, sơn ca, chim sẻ.
- Đọc to, rõ, đúng tiếng có vần khó: dậy (ây), vén (en), bầy (ây), véo (eo), lích chích (ich), lảnh lót (anh, ot), thánh thót (anh, ot), ríu rít (iu, it).
- Ngắt nhịp đều, nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng và giữa các khổ; giọng vui tươi như tiếng chim buổi sớm.
C. Chính tả (trang 185)
Câu 1 (trang 185): Chép hai dòng cuối của bài Khúc nhạc ban mai.
Trả lời: Con chép hai dòng cuối của khổ thơ thứ ba (dòng 11 và 12), mỗi dòng 4 tiếng:
- Mỗi dòng thơ viết thành một dòng, chữ đầu dòng viết hoa.
- Dòng cuối kết thúc bằng dấu chấm.
- Chú ý các chữ dễ sai: sẻ (s, dấu hỏi), ríu rít (dấu sắc trên i và u), vòm (om), cây (ây).
- Chép xong, con dò lại từng tiếng với sách.
Câu 2 (trang 185): Chọn chữ thích hợp thay vào ô vuông.
– c hoặc k: con ▢iến, con ▢á, qua ▢ầu
– ng hoặc ngh: củ ▢ệ, con ▢é, nghỉ ▢ơi
– g hoặc gh: bàn ▢ỗ, cái ▢ế, ▢i bài
Trả lời:
| c hoặc k | con kiến | con cá | qua cầu |
| ng hoặc ngh | củ nghệ | con nghé | nghỉ ngơi |
| g hoặc gh | bàn gỗ | cái ghế | ghi bài |
Quy tắc nhớ: trước e, ê, i viết k, ngh, gh; trước các âm còn lại (a, ơ, ô, â…) viết c, ng, g.
Ghi nhớ sau Đánh giá cuối học kì I
Con làm xong đề là đã ôn hết các âm, vần của học kì I. Bài trước: Bài 2: Ôn tập 2. Sang tập hai, con học tiếp các vần có âm đệm o, u, bắt đầu từ Bài 1: oa, oe (Chủ đề 19).