Bài 1: Ôn tập 1 mở đầu Chủ đề 18: Những điều em đã học, trang 180–181 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con nêu tên các con vật trong tranh nông trại, viết tên con vật, đọc bài thơ Ai gõ cửa?, tìm tiếng có vần ai, ay, ây, ao và nhìn – viết khổ thơ đầu.

Bài 1: Ôn tập 1 gồm những gì?
- Nói và viết: gọi tên các con vật trong một bức tranh lớn, viết tên hai, ba con vật.
- Đọc bài thơ Ai gõ cửa? (Phạm Hải Lê), tìm tiếng có vần ai, ay, ây, ao, trả lời câu hỏi.
- Viết cụm từ ngồi đọc sách, nhìn – viết khổ thơ thứ nhất.
- Đây là bài ôn cuối học kì I: con dùng lại các âm, vần đã học từ Chủ đề 1 đến Chủ đề 17.
Nói và nghe, viết (trang 180)
Câu 1 (trang 180): Nêu tên các con vật có trong bức tranh.
Tranh vẽ một nông trại: chuồng trại sơn đỏ, đàn cừu lông trắng trong hàng rào, hai con gà tây, chiếc máy cày đang cày đất, hai con hươu cao cổ, ba con voi (có một voi con), hai con lợn nằm trong chuồng bùn, một con mèo nằm ngủ trên cột cổng và ba con cá sấu dưới sông.
Trả lời: Các con vật trong tranh:
- cừu, gà tây, lợn (heo), mèo – thường được nuôi ở nông trại, gần nhà.
- hươu cao cổ, voi, cá sấu – các con vật to, sống ở rừng, đồng cỏ hoặc sông.
Lưu ý: hai con chim ở góc trái tranh có đuôi xoè hình quạt và mảng da đỏ thõng dưới cổ, đó là gà tây. Có sách giải gọi là chim công, nhưng chim công có mào trên đầu và đuôi dài kéo lê, khác với hai con chim trong tranh.
Câu 2 (trang 180): Viết vào vở tên hai, ba con vật em tìm được.
Trả lời: Con chọn hai, ba tên con vật mà mình viết được, ví dụ:
- Cách 1: con voi, con mèo, con cừu.
- Cách 2: cá sấu, hươu cao cổ, con lợn.
Chú ý: cá sấu (s), hươu (vần ươu), cừu (vần ưu, dấu huyền), voi (vần oi). Mỗi tên con vật cách nhau dấu phẩy.
Đọc và viết (trang 181)
Câu 3 (trang 181): Đọc
Sách in bài thơ Ai gõ cửa? của Phạm Hải Lê, 12 dòng chia 3 khổ, mỗi dòng 4 tiếng; tranh một bạn gái ngồi đọc sách cạnh cánh cửa khép, chú cún nằm ngủ bên cạnh.
Trả lời:
- Nội dung: bé đang đọc sách, cún ngủ cạnh cửa. Nghe có tiếng gõ, cún vội chạy ra đón khách nhưng ngoài cửa chẳng có ai, chỉ có nắng. Lần sau cửa lại kêu, cún nhìn ra thì thấy hoá ra là gió làm cửa động.
- Cách đọc: đọc mỗi dòng 4 tiếng, nghỉ ở cuối dòng; khổ 2 và 3 đọc giọng tò mò; dòng cuối đọc chậm, vui.
Câu 4 (trang 181): Tìm trong bài thơ tiếng có vần ai, ay, ây, ao.
Trả lời:
| Vần | Tiếng trong bài thơ |
| ai | lại, sai |
| ay | ngày, chạy, ngay |
| ây | thấy |
| ao | chào |
Câu 5 (trang 181): Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
Trả lời: Bạn nhỏ đang ngồi đọc sách bên cánh cửa khép hờ (khổ thơ thứ nhất).
Câu 6 (trang 181): Viết
Dòng ô li in mẫu: ngồi đọc sách. Nhìn – viết: khổ thơ thứ nhất.
Trả lời:
- ngồi đọc sách: ng nối ôi, dấu huyền trên ô; đ cao 4 li, dấu nặng dưới o; s nối ach, dấu sắc trên a, chữ h cao 5 li.
- Nhìn – viết khổ thơ thứ nhất (4 dòng): viết mỗi dòng thơ một dòng, chữ đầu dòng viết hoa, lùi vào cùng một chỗ. Dòng cuối khổ có dấu chấm. Viết xong, con soát lại từng chữ với sách.
Ghi nhớ sau Ôn tập 1
Vần ai, ay, ây, ao đã học từ Chủ đề 7 và 8; con nhớ phân biệt ai (sai, lại) với ay (ngày, chạy). Bài trước: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện Khúc rễ đa (Chủ đề 17). Bài tiếp theo: Bài 2: Ôn tập 2. Ôn vần ai, oi: Bài 1: ai, oi (Chủ đề 8); ôn vần ay, ây: Bài 4: ay, ây (Chủ đề 8).