Bài 2: ôi, ơi thuộc Chủ đề 8: Đồ chơi – trò chơi, trang 82–83 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học hai vần ôi, ơi, đọc rối que, xe hơi, ngôi sao, đồ bơi, bộ nồi, đồ chơi câu cá và chơi trò Tôi là ai?
Trong cùng chủ đề 8, hai bài sau con sẽ học bài ay, ây lớp 1 Chân trời sáng tạo.

Bài 2: ôi, ơi học những gì?
- Nhận ra vần ôi (ô – i) và ơi (ơ – i); so sánh với oi đã học.
- Đánh vần, đọc trơn: rối, hơi; đọc ngôi sao, đồ bơi, bộ nồi, đồ chơi câu cá và đoạn ngắn.
- Viết ôi, rối que, ơi, xe hơi.
- Chơi đoán nhân vật với con rối.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 82)
Câu 1 (trang 82): Nói và nghe
Tranh: ba bạn ngồi trên thảm chơi rối que. Một bạn cầm rối chú bộ đội, một bạn cầm rối ngôi sao, bạn gái cầm rối bông hoa có mặt cười.
Trả lời:
- Các bạn đang diễn rối que, mỗi bạn cầm một con rối và nói thay cho con rối của mình.
- Tiếng có vần ôi: rối, ngồi, ngôi sao. Tiếng có vần ơi: chơi.
Câu 2 (trang 82): Đọc
Sách in: ôi, ơi; mô hình r – ôi → rối; tranh bốn con rối que hình thú: rối que; chiếc ô tô xanh: xe hơi.
Trả lời:
- Đánh vần vần: ô – i – ôi; ơ – i – ơi.
- Đánh vần tiếng: rờ – ôi – rôi – sắc – rối; hờ – ơi – hơi.
- Rối que là con rối gắn trên que để cầm điều khiển. Xe hơi là ô tô con.
Câu 3 (trang 82): Viết
Dòng ô li in mẫu: ôi rối que ơi xe hơi.
Trả lời:
- ôi: ô nối i; ơi: ơ nối i. Mũ của ô, râu của ơ viết sau cùng.
- rối que: dấu sắc đặt bên phải mũ ô; que viết qu nối e. xe hơi: không có dấu thanh.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 83)
Câu 4 (trang 83): Đọc
Tranh có chữ: ngôi sao (đồ chơi ngôi sao), đồ bơi, bộ nồi (bộ nồi đồ chơi), đồ chơi câu cá. Khung đoạn đọc: Bà nội khâu đồ chơi cho bé. Bà khâu chú thỏ có đôi tai dài, chú gấu có cái áo nâu.
Trả lời:
- Đánh vần: ngờ – ôi – ngôi; bờ – ơi – bơi; nờ – ôi – nôi – huyền – nồi; chờ – ơi – chơi.
- Ngôi, nồi có ôi; bơi, chơi có ơi.
- Đoạn đọc: bà nội tự tay khâu thú bông cho bé, có chú thỏ tai dài và chú gấu mặc áo nâu. Trong đoạn còn có tiếng nội, đôi (ôi), tai, dài, cái (ai) đã học.
Câu 5 (trang 83): Hoạt động mở rộng
Sách ghi: Tôi là ai? Tranh: các bạn ngồi thành vòng, một bạn giơ cao con rối chú bộ đội.
Trả lời: Các bạn chơi đoán nhân vật. Một bạn giơ con rối và hỏi: “Tôi là ai?”. Các bạn khác đoán: “Bạn là chú bộ đội!”. Đoán đúng thì được cầm rối và đố tiếp. Tiếng tôi có vần ôi, tiếng ai có vần ai.
Ghi nhớ sau Bài 2
Ba vần oi, ôi, ơi chỉ khác chữ đứng trước: còi – rối – hơi. Vần ôi: rối, ngôi, nồi, đôi. Vần ơi: hơi, bơi, chơi. Bài trước: Bài 1: ai, oi. Bài tiếp theo: Bài 3: ui, ưi.