Bài 1: ai, oi mở đầu Chủ đề 8: Đồ chơi – trò chơi, trang 80–81 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học hai vần ai, oi, đọc lái xe, cái còi, voi, gà mái, xe tải, sỏi màu và tập chào hỏi lễ phép.

Bài 1: ai, oi học những gì?
- Nhận ra vần ai (a – i) và oi (o – i).
- Đánh vần, đọc trơn: lái, còi; đọc voi, gà mái, xe tải, sỏi màu và đoạn ngắn.
- Viết ai, lái xe, oi, cái còi.
- Biết chào hỏi thầy cô, người lớn.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 80)
Câu 1 (trang 80): Nói và nghe
Tranh: hai bạn nhỏ đội mũ bảo hiểm, ngồi lái ô tô đồ chơi. Bạn nhỏ đóng vai chú cảnh sát giao thông đội mũ có quân hiệu, đang thổi còi và chỉ tay hướng dẫn.
Trả lời:
- Các bạn chơi trò lái xe và điều khiển giao thông, ai cũng làm theo hiệu lệnh còi.
- Tiếng có vần ai: lái xe. Tiếng có vần oi: còi. Tiếng thổi có vần ôi, con sẽ học ở bài sau, nhớ phân biệt oi với ôi.
Câu 2 (trang 80): Đọc
Sách in: ai, oi; mô hình l – ai → lái; tranh bạn lái ô tô: lái xe; cái còi màu cam: cái còi.
Trả lời:
- Đánh vần vần: a – i – ai; o – i – oi.
- Đánh vần tiếng: lờ – ai – lai – sắc – lái; cờ – oi – coi – huyền – còi.
- Dấu thanh đặt trên a (lái, cái), trên o (còi).
Câu 3 (trang 80): Viết
Dòng ô li in mẫu: ai lái xe oi cái còi.
Trả lời:
- ai: a nối i; oi: o nối i (nét nối từ đầu chữ o sang i).
- lái xe: l cao 5 li; dấu sắc trên a. cái còi: dấu sắc trên a của cái, dấu huyền trên o của còi.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 81)
Câu 4 (trang 81): Đọc
Tranh có chữ: voi (voi bông), gà mái (gà đồ chơi có bánh xe), xe tải, sỏi màu. Khung đoạn đọc: Ba mua cho bé sỏi màu, xe tải và xe ngựa. Xe tải có cái còi kêu pí po pí pô.
Trả lời:
- Đánh vần: vờ – oi – voi; mờ – ai – mai – sắc – mái; tờ – ai – tai – hỏi – tải; sờ – oi – soi – hỏi – sỏi.
- Bốn thứ trong tranh đều là đồ chơi. Sỏi màu là những viên đá nhỏ nhiều màu để xếp hình.
- Đoạn đọc: ba mua cho bé ba món đồ chơi; chiếc xe tải có còi kêu vui tai. Con đọc tiếng còi pí po pí pô thật vui.
Câu 5 (trang 81): Hoạt động mở rộng
Sách ghi: Chào hỏi. Tranh: bạn gái khoanh tay cúi chào cô giáo mặc áo dài; bạn trai khoanh tay chào hai người lớn.
Trả lời: Con khoanh tay, cúi đầu, nói rõ ràng:
- Chào thầy cô: “Em chào cô ạ!”
- Chào bố mẹ, ông bà khi đi học về: “Con chào bố mẹ ạ!”, “Cháu chào bà ạ!”
Tiếng chào có vần ao, tiếng hỏi có vần oi.
Ghi nhớ sau Bài 1
Vần ai: lái, cái, mái, tải, tai. Vần oi: còi, voi, sỏi, hỏi. Bài trước: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện (Chủ đề 7). Bài tiếp theo: Bài 2: ôi, ơi.