Bài 2: ep, êp thuộc Chủ đề 14: Lớp em, trang 142–143 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học vần ep, êp qua tập chép, xếp hàng, đọc bài Tập thể dục giữa giờ và tập nói lời xin phép.

Bài 2: ep, êp học những gì?
- Nhận ra vần ep (e + p) và êp (ê + p).
- Đánh vần, đọc trơn chép, tập chép, xếp hàng; đọc kẹp giấy, đèn xếp, giày dép, nhà bếp.
- Viết ep, tập chép, êp, xếp hàng.
- Đọc hiểu bài Tập thể dục giữa giờ; nói lời xin phép thầy cô.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 142)
Câu 1 (trang 142): Nói và nghe
Tranh: cô giáo mặc áo dài hồng dẫn các bạn nhỏ xếp hàng đi xem bể cá; trong bể có những con cá chép đỏ bơi giữa rong và sỏi.
Trả lời:
- Các bạn xếp hàng ngay ngắn, theo cô đi xem bể cá chép.
- Tiếng có vần mới: chép (ep), xếp (êp). Con nói: Chúng em xếp hàng xem cá chép.
Câu 2 (trang 142): Đọc
Sách in: ep, êp; mô hình ch – ep → chép; tranh tập chép, xếp hàng.
Trả lời:
- Đánh vần vần: e – pờ – ep; ê – pờ – êp.
- Tiếng mẫu: chờ – ep – chep – sắc – chép.
- Đọc từ: tập chép (nhìn bài mẫu rồi chép lại vào vở); xếp hàng: xờ – êp – xêp – sắc – xếp.
Câu 3 (trang 142): Viết
Dòng ô li in mẫu: ep tập chép êp xếp hàng.
Trả lời:
- Vần ep: e nối p (p cao 4 li). Vần êp: thêm dấu mũ trên ê.
- tập chép: hai tiếng đều có p cuối, dấu nặng dưới â, dấu sắc trên e. xếp hàng: chữ x cao 2 li, dấu sắc trên ê, dấu huyền trên a; chữ g kéo xuống dưới dòng kẻ.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 143)
Câu 4 (trang 143): Đọc
Sách in tranh kèm từ: kẹp giấy, đèn xếp, giày dép, nhà bếp; bài đọc Tập thể dục giữa giờ.
Trả lời:
- Đánh vần: cờ – ep – kep – nặng – kẹp (viết k vì đứng trước e); xờ – êp – xêp – sắc – xếp; dờ – ep – dep – sắc – dép; bờ – êp – bêp – sắc – bếp.
- Kẹp giấy giữ các tờ giấy lại với nhau. Đèn xếp là đèn lồng gấp lại được. Nhà bếp là nơi nấu ăn.
- Bài đọc kể giờ ra chơi giữa buổi: nghe trống, học sinh ra sân, theo nhạc tập thể dục và được thầy cô khen. Tiếng có vần mới: xếp (êp); tiếng có vần p cuối đã học ở bài trước: tập, tắp.
Câu 5 (trang 143): Sau hồi trống, các bạn nhỏ làm gì?
Trả lời: Nghe trống, các bạn ra sân, xếp hàng thật thẳng rồi tập thể dục giữa giờ theo bản nhạc vui.
Câu 6 (trang 143): Nói lời xin phép.
Tranh: hai bạn nhỏ đeo cặp, khoanh tay cúi chào cô giáo.
Trả lời: Khi cần làm việc gì ở lớp, con xin phép cô trước. Ví dụ:
- Thưa cô, em xin phép vào lớp ạ. (khi đến muộn)
- Thưa cô, em xin phép ra ngoài một chút ạ.
- Thưa cô, chúng em xin phép về ạ. (khi tan học)
Nói rõ ràng, lễ phép, đợi cô đồng ý rồi mới làm.
Ghi nhớ sau Bài 2
Vần ep (chép, kẹp, dép) và êp (xếp, bếp) đều có p cuối. Âm cờ đứng trước e, ê viết bằng k: kẹp. Bài trước: Bài 1: ap, ăp, âp; bài tiếp theo: Bài 3: op, ôp, ơp.