Bài 1: ap, ăp, âp mở đầu Chủ đề 14: Lớp em, trang 140–141 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học ba vần có p đứng cuối qua múa sạp, lắp ráp, tập thể dục, đọc bài Tập gọn gàng, ngăn nắp và nói về nội quy lớp học.

Bài 1: ap, ăp, âp học những gì?
- Nhận ra ba vần ap (a + p), ăp (ă + p), âp (â + p).
- Đánh vần, đọc trơn sạp, múa sạp, lắp ráp, tập thể dục; đọc giấy nháp, ngăn nắp, cao thấp.
- Viết ap, sạp, ăp, lắp, âp, tập.
- Đọc hiểu bài Tập gọn gàng, ngăn nắp; nói về nội quy lớp.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 140)
Câu 1 (trang 140): Nói và nghe
Tranh: ba bạn ngồi cùng bàn, mỗi bạn vẽ một bức tranh: bạn gái tô chiếc cặp màu đỏ, bạn trai ở giữa vẽ con cá mập, bạn trai bên phải vẽ một ngọn tháp cao.
Trả lời:
- Giờ vẽ, các bạn chăm chú vẽ và tô màu.
- Tiếng có vần mới: tháp (ap), cặp (ăp), mập (âp). Con nói: Bạn gái tô chiếc cặp màu đỏ.
Câu 2 (trang 140): Đọc
Sách in: ap, ăp, âp; mô hình s – ap → sạp; tranh múa sạp, lắp ráp, tập thể dục.
Trả lời:
- Đánh vần vần: a – pờ – ap; á – pờ – ăp; ớ – pờ – âp.
- Tiếng mẫu: sờ – ap – sap – nặng – sạp.
- Đọc từ: múa sạp (điệu múa nhảy qua những thanh tre gõ nhịp); lắp ráp (ghép các mảnh đồ chơi thành hình); tập thể dục.
- Vần có p cuối chỉ đi với dấu sắc hoặc dấu nặng: sạp, ráp, lắp, tập.
Câu 3 (trang 140): Viết
Dòng ô li in mẫu: ap sạp ăp lắp âp tập.
Trả lời:
- Chữ p cao 4 li: 2 li trên dòng kẻ, 2 li kéo xuống dưới. Viết a rồi nối sang p thành ap.
- sạp: dấu nặng dưới a. lắp: l cao 5 li, dấu sắc trên ă. tập: t cao 3 li, dấu nặng dưới â.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 141)
Câu 4 (trang 141): Đọc
Sách in tranh kèm từ: giấy nháp, ngăn nắp, cao thấp; bài đọc Tập gọn gàng, ngăn nắp.
Trả lời:
- Đánh vần: nhờ – ap – nhap – sắc – nháp; nờ – ăp – năp – sắc – nắp; thờ – âp – thâp – sắc – thấp.
- Giấy nháp là giấy để viết thử, tính thử. Ngăn nắp là đồ đạc xếp gọn, đúng chỗ (như giá giày dép trong tranh). Cao thấp: tranh các bạn đứng cạnh cô, người cao, người thấp.
- Bài đọc kể lời cô giáo dặn học sinh cất đồ đúng nơi: nón đặt lên kệ, cặp cất vào hộc bàn. Tiếng có vần mới: cặp, tập, nắp.
Câu 5 (trang 141): Các bạn nhỏ đã sắp xếp đồ đạc như thế nào?
Trả lời: Nghe lời cô, các bạn xếp mũ nón lên kệ và cất cặp sách vào hộc bàn, để mọi thứ gọn gàng, đúng chỗ.
Câu 6 (trang 141): Nói về nội quy.
Tranh: bảng Nội quy treo giữa lớp; một nhóm bạn nói: 1. Chia sẻ cùng bạn. Nhóm khác nói: 2. Để đồ dùng học tập ngăn nắp.
Trả lời: Nội quy là những điều cả lớp cùng giữ. Con nói thêm vài điều trong nội quy lớp mình:
- 3. Đi học đúng giờ, mặc đồng phục gọn gàng.
- 4. Giơ tay xin phát biểu, không nói chuyện riêng.
- 5. Giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng chỗ.
Ghi nhớ sau Bài 1
Vần ap, ăp, âp có p cuối, chỉ mang dấu sắc hoặc dấu nặng. Tiếng có ap: sạp, ráp, tháp, nháp; có ăp: lắp, cặp, nắp; có âp: tập, mập, thấp. Bài trước: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện (Chủ đề 13); bài tiếp theo: Bài 2: ep, êp.