Bài 2: B, b, dấu huyền trong sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1, trang 16–17, giúp con nhận biết chữ b và dấu huyền, ghép thành tiếng ba, bà. Bài có 5 hoạt động: nhận biết, đọc, tô và viết, đọc câu theo tranh, nói về gia đình.

Bài 2: B, b, dấu huyền học những gì?
- Nhận biết chữ B, b và dấu huyền ( ` ).
- Ghép b với a thành tiếng ba; thêm dấu huyền thành tiếng bà.
- Tô và viết b, bà.
- Nói về các thành viên trong gia đình.
Nhận biết, đọc, tô và viết (trang 16)
Câu 1 (trang 16): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ bà và bé ngồi bên bàn. Bà đưa cho bé một con búp bê đội mũ đỏ, bé giơ hai tay ra đón, mặt rất vui.
Câu dưới tranh nói bà tặng búp bê cho bé. Các tiếng có âm b được tô đỏ: bà, bé, búp, bê. Tiếng bà còn có dấu huyền.
Câu 2 (trang 16): Đọc
Sách in: b; b – a → ba; b – a → bà; tranh kèm từ: ba, bà, ba ba.
Trả lời: Con đọc theo từng bước:
- Âm b: đọc là bờ, hai môi mím lại rồi bật ra.
- Đánh vần: bờ – a – ba; ba – huyền – bà.
- Đọc trơn các từ dưới tranh: ba (tranh số 3), bà (tranh bà cụ cầm quạt), ba ba (tranh con ba ba, loài vật sống dưới nước, mai mềm, giống con rùa).
Dấu huyền là nét xiên trái, đặt trên chữ a. Đọc thanh huyền, giọng đi xuống, thấp và nhẹ.
Câu 3 (trang 16): Tô và viết
Trả lời: Con tô rồi viết: b, b, bà.
- Chữ b cao 5 li, gồm nét khuyết trên nối liền nét móc ngược, cuối cùng là nét thắt nhỏ.
- Tiếng bà: viết chữ b, nối sang chữ a, sau cùng đặt dấu huyền ngay trên chữ a.
- Con nhớ viết liền nét, không nhấc bút giữa chữ b và chữ a.
Đọc theo tranh và nói về gia đình (trang 17)
Câu 4 (trang 17): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ bà đi chợ về, tay xách làn rau, tay cầm nón. Bé chạy ùa ra đón, dang hai tay. Bóng nói của bé là tiếng reo gọi bà.
Con đọc câu ngắn này với giọng vui, ngắt nhẹ sau tiếng a rồi đọc tiếng bà. Hai tiếng trong câu: a (âm a vừa học ở Bài 1) và bà (b – a – ba – huyền – bà).
Câu 5 (trang 17): Nói
Gia đình.
Trả lời: Tranh vẽ một gia đình trong phòng khách: ông và bà ngồi ghế uống trà, bố ngồi trò chuyện với ông, mẹ bưng đĩa bánh ra, em trai chạy chơi máy bay đồ chơi, em gái ngồi ôm gấu bông.
Con kể về gia đình mình, ví dụ:
- Nhà con có ông, bà, bố, mẹ, con và em.
- Bố con là lái xe, mẹ con là cô giáo.
- Tối nào cả nhà con cũng ăn cơm cùng nhau.
Nhiều tiếng chỉ người thân có âm b: bà, bố, bác.
Ghi nhớ sau Bài 2
Âm b đọc là bờ. Dấu huyền đặt trên chữ, đọc giọng đi xuống: ba → bà. Con đã biết ghép âm đầu với âm a để tạo thành tiếng. Bài tiếp theo là Bài 3: C, c, dấu sắc.