Bài 15: Ôn tập và kể chuyện ở trang 42–43 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1 giúp con ôn các âm i, k, h, l, u, ư, ch, kh đã học ở Bài 11–14. Bài có 3 hoạt động: đọc, viết và kể chuyện Con quạ thông minh.

Bài 15: Ôn tập và kể chuyện học những gì?
- Ghép k, h, l, ch, kh với e, ê, i, u, ư thành tiếng.
- Đọc các từ trên những chiếc hũ và hai câu ngắn.
- Viết cá kho khế.
- Kể chuyện Con quạ thông minh theo 4 tranh.
Đọc và viết (trang 42–43)
Câu 1 (trang 42): Đọc
Bảng ghép: hàng k, h, l, ch, kh; cột e, ê, i, u, ư (ô k – e đã điền sẵn ke; ô k – u, k – ư bị gạch chéo). Những chú ong xách hũ có ghi từ: chú hề, lá khô, chợ cá, bờ hồ, che ô, cá dữ, lá hẹ. Hai câu đọc ở cuối trang.
Trả lời:
Bảng ghép tiếng:
| e | ê | i | u | ư | |
| k | ke | kê | ki | (không ghép) | (không ghép) |
| h | he | hê | hi | hu | hư |
| l | le | lê | li | lu | lư |
| ch | che | chê | chi | chu | chư |
| kh | khe | khê | khi | khu | khư |
Hai ô k – u, k – ư bị gạch vì chữ k chỉ đứng trước e, ê, i. Muốn viết cu, cư thì dùng chữ c. Riêng kh thì ghép được với cả u, ư (khu, khư).
Đọc từ trên các hũ: đánh vần tiếng khó, rồi đọc trơn. Chú hề là người làm trò vui ở rạp xiếc. Che ô là giương ô lên để che mưa, che nắng.
Hai câu đọc: câu thứ nhất kể chị cho bé con cá cờ; câu thứ hai kể dì Kha dẫn Hà đi chợ. Kha là tên riêng nên viết hoa chữ K.
Câu 2 (trang 43): Viết
Trả lời: Con viết cá kho khế vào vở.
- Tiếng cá: c nối a, dấu sắc trên a.
- Tiếng kho: viết kh rồi nối sang o. Tiếng khế: kh nối ê, dấu sắc đặt bên phải dấu mũ.
- Ba tiếng cách đều nhau, mỗi khoảng bằng một chữ o.
Kể chuyện: Con quạ thông minh (trang 43)
Câu 3 (trang 43): Kể chuyện
Con quạ thông minh, bốn tranh kèm câu hỏi: (1) Quạ nhìn thấy gì dưới gốc cây? (2) Quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? (3) Quạ đã nghĩ ra điều gì? (4) Cuối cùng, quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao?
Trả lời: Truyện dựa trên một bài ngụ ngôn của La Phông-ten (nhà văn Pháp), lời kể in trong sách giáo viên. Một con quạ khát nước, bay tìm mãi mới gặp một chiếc bình có chút nước và đã tự nghĩ ra cách để uống được nước.
- Tranh 1: Đậu trên cành nghỉ, quạ thấy dưới gốc cây có một cái bình.
- Tranh 2: Quạ chưa uống được, vì nước trong bình chỉ còn một ít ở đáy, cổ bình hẹp, mỏ quạ thò vào không chạm tới nước.
- Tranh 3: Quạ nghĩ ra cách nhặt từng viên sỏi nhỏ thả vào bình.
- Tranh 4: Cuối cùng quạ uống được nước, vì sỏi chiếm chỗ ở đáy bình làm nước dâng dần lên gần miệng bình.
Bài học: gặp việc khó, con đừng vội bỏ cuộc mà hãy bình tĩnh suy nghĩ tìm cách làm.
Ghi nhớ sau Bài 15
Chữ k chỉ ghép với e, ê, i; chữ c ghép với các âm còn lại. Con đã ôn i, k, h, l, u, ư, ch, kh. Bài tiếp theo là Bài 16: M, m, N, n.