Bài 130: oăng, oăc thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 64–65. Con học vần oăng và vần oăc qua hai từ con hoẵng, ngoắc tay. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm từ ngữ ứng với hình, tập đọc truyện Ai can đảm? (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 130: oăng, oăc học những gì?
- Biết vần oăng gồm o, ă, ng; vần oăc gồm o, ă, c. Đánh vần: o – ă – ng – oăng; o – ă – c – oăc.
- Đọc trơn con hoẵng, ngoắc tay; nối đúng từ ngữ có vần oăng, oăc với hình.
- Đọc truyện Ai can đảm?, ghép đúng việc làm của từng bạn.
- Tập viết oăng, con hoẵng, oăc, ngoắc tay.
Làm quen và tìm từ ngữ có vần mới (trang 64)
Câu 1 (trang 64): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Con thú nhỏ giống con hươu, lông nâu vàng, đứng trên bãi cỏ: con hoẵng. Đánh vần: hờ – oăng – hoăng – ngã – hoẵng.
- Hai bàn tay móc ngón út vào nhau: ngoắc tay. Đánh vần: ngờ – oăc – ngoăc – sắc – ngoắc.
Hai vần mới khác vần oang, oac ở Bài 127: chữ giữa là ă (có dấu á) chứ không phải a, nên đọc ngắn và gọn hơn. Ngoắc tay là cách hai bạn hứa với nhau. Ngay trang trước, Bài 129: Ôn tập lớp 1 Cánh diều cho con ôn lại oang, oac qua các tiếng ngoác, choàng.
Câu 2 (trang 64): Tìm từ ngữ ứng với hình
Năm hình: (1) con hươu cao cổ; (2) hai con trâu húc sừng vào nhau; (3) tia chớp ngoằn ngoèo trên bầu trời đêm; (4) một cặp dấu ngoặc ( ); (5) chú chó con chạy nhảy trên cỏ. Năm từ ngữ: ngoắc sừng, cổ dài ngoẵng, dấu ngoặc đơn, chạy loăng quăng, chớp loằng ngoằng.
Trả lời:
| Hình 1 | cổ dài ngoẵng |
| Hình 2 | ngoắc sừng |
| Hình 3 | chớp loằng ngoằng |
| Hình 4 | dấu ngoặc đơn |
| Hình 5 | chạy loăng quăng |
Các tiếng có vần oăng: ngoẵng, loăng, loằng, ngoằng. Các tiếng có vần oăc: ngoắc, ngoặc. Tiếng quăng có vần ăng (chữ qu đứng đầu), không phải vần oăng.
Tập đọc và tập viết (trang 65)
Câu 3 (trang 65): Tập đọc
Bài đọc: Ai can đảm?, theo Nhị Hà. Sau bài đọc có câu hỏi Thấy đàn ngỗng xuất hiện, ba bạn làm gì? Ghép đúng: a) Hoằng – b) Thắng – c) Tiến; với 1) nấp sau lưng Tiến. – 2) nhặt cành cây, xua ngỗng đi. – 3) ngoắc súng vào vai, bỏ chạy. Em thích nhân vật nào? Vì sao?
Trả lời: Truyện Ai can đảm? có ba đoạn:
- Đoạn 1: ba bạn Hoằng, Thắng, Tiến chơi trong sân.
- Đoạn 2: Hoằng nói nhanh, khoe súng nhựa; Thắng vung kiếm gỗ, khoe mình chẳng biết sợ. Tiến còn chưa lên tiếng thì đàn ngỗng kéo vào, vươn cổ kêu ầm ĩ, chúi mỏ về phía ba bạn.
- Đoạn 3: mỗi bạn làm một việc khác nhau, và chỉ có một bạn dám đuổi ngỗng.
Tranh vẽ một bạn áo vàng cầm cành cây chĩa về phía bầy ngỗng trắng, bạn áo cam đứng nép sau lưng, một bạn nhỏ chạy biến phía xa.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: Hoằng (hờ – oăng – hoăng – huyền – hoằng), ngoẵng (ngờ – oăng – ngoăng – ngã – ngoẵng), ngoắc (ngờ – oăc – ngoăc – sắc – ngoắc).
- liến thoắng: nói rất nhanh, liền một hơi. quàng quạc: tiếng ngỗng kêu to. chạy miết: chạy một mạch, không dừng.
- Tên bài có dấu chấm hỏi: con đọc lên giọng ở cuối tên bài.
Kết quả ghép:
| a) Hoằng | 3) ngoắc súng vào vai, bỏ chạy. |
| b) Thắng | 1) nấp sau lưng Tiến. |
| c) Tiến | 2) nhặt cành cây, xua ngỗng đi. |
Em thích nhân vật nào? Gợi ý: Em thích bạn Tiến, vì Tiến ít nói nhưng khi có chuyện thì bình tĩnh, dám đứng ra đuổi đàn ngỗng, che cho cả bạn. Hoằng và Thắng khoe khoang lúc đầu nhưng khi gặp ngỗng lại sợ. Vậy ai can đảm? Đó là Tiến: can đảm thật thể hiện ở việc làm, không phải ở lời khoe.
Câu 4 (trang 65): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: oăng, con hoẵng, oăc, ngoắc tay.
- Vần oăng: o nối ă, ă nối ng; nhớ dấu á trên ă.
- con hoẵng: chữ h cao 5 li, g cao 5 li; dấu ngã đặt trên ă.
- Vần oăc: o nối ă, ă nối c.
- ngoắc tay: dấu sắc đặt trên ă; chữ y kéo xuống 5 li.
Ghi nhớ sau Bài 130
Tiếng có vần oăng: hoẵng, ngoẵng, loăng, loằng, ngoằng, Hoằng. Tiếng có vần oăc: ngoắc, ngoặc. Vần oăng, oăc là vần ăng, ăc (Bài 78) thêm o ở đầu; con đọc lại nhiều lần cho nhớ.