Bài 1: iêng, yêng mở đầu Chủ đề 17: Vườn ươm, trang 170–171 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học hai vần iêng, yêng qua sầu riêng, con yểng, đọc bài Bất ngờ và chơi trò Thi trồng cây.

Bài 1: iêng, yêng học những gì?
- Nhận ra vần iêng và yêng: cùng đọc là “ia – ngờ”, chỉ khác cách viết. Viết yê khi trước nó không có âm đầu (yểng), viết iê khi có âm đầu (riêng, giếng).
- Đánh vần, đọc trơn sầu riêng, con yểng; đọc cái giếng, riềng đỏ, gõ chiêng, dáng nghiêng.
- Viết iêng, sầu riêng, yêng, con yểng.
- Đọc hiểu bài Bất ngờ, chơi trò chơi về trồng cây.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 170)
Câu 1 (trang 170): Nói và nghe
Tranh: một góc vườn nhà có cây sầu riêng sai quả, cái giếng xây gạch có cần kéo nước; dưới mái hiên treo lồng chim, trong lồng có một chú chim yểng lông đen.
Trả lời:
- Con kể: Vườn nhà có cây sầu riêng nhiều quả, bên cạnh là cái giếng. Chú yểng đứng trong lồng treo ở hiên.
- Tiếng có vần iêng: riêng (sầu riêng), giếng. Tiếng có vần yêng: yểng.
Câu 2 (trang 170): Đọc
Sách in: iêng, yêng; mô hình r – iêng → riêng; tranh quả sầu riêng, con yểng.
Trả lời:
- Đánh vần vần: ia – ngờ – iêng; ia – ngờ – yêng.
- Đánh vần tiếng: rờ – iêng – riêng; yêng – hỏi – yểng.
- Đọc trơn: sầu riêng, con yểng. Yểng là loài chim lông đen, mỏ vàng, bắt chước được tiếng người.
Câu 3 (trang 170): Viết
Hai dòng ô li in mẫu: iêng sầu riêng / yêng con yểng.
Trả lời:
- Vần iêng: viết i, nối ê, nối n, nối g. Chữ g cao 5 li, nét khuyết kéo xuống dưới dòng kẻ. yêng: con chữ y cũng có nét khuyết dưới, cao 5 li.
- sầu riêng: dấu huyền đặt trên â, chữ r cao hơn 2 li một chút. con yểng: dấu hỏi đặt trên ê.
- Giữa hai tiếng chừa khoảng cách bằng một con chữ o.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 171)
Câu 4 (trang 171): Đọc
Sách in tranh kèm từ: cái giếng, riềng đỏ, gõ chiêng (người cầm dùi đánh chiêng), dáng nghiêng (chậu cây cảnh có thân nghiêng); bài đọc Bất ngờ.
Trả lời:
- Đánh vần: gi – iêng – giêng – sắc – giếng; rờ – iêng – riêng – huyền – riềng; chờ – iêng – chiêng; ngờ – iêng – nghiêng (âm ngờ đứng trước i viết ngh).
- Riềng là cây có củ thơm, hoa đỏ. Chiêng là nhạc cụ bằng đồng, gõ kêu vang.
- Bài đọc kể: bé vừa vào ngõ nhà bà thì nghe có tiếng gọi bà báo có khách. Bé hỏi ai gọi, bà cười bảo là cháu của bà. Hoá ra người gọi là chú yểng trong lồng; chú nghiêng đầu nhìn bé như thắc mắc bé có phải cũng là cháu của bà không.
- Tiếng có vần mới trong bài: riềng, yểng, nghiêng, tiếng.
Câu 5 (trang 171): Chú chim yểng trong bài đọc có gì đặc biệt?
Trả lời: Chú yểng biết nói như người: chú gọi bà để báo có khách đến nhà. Vì thế bé tưởng là có người gọi, còn bà thì coi chú như cháu của mình.
Câu 6 (trang 171): Chơi trò chơi Thi trồng cây
Trả lời: Đây là gợi ý cách chơi (thầy cô có thể hướng dẫn cách khác):
- Chia lớp thành hai, ba đội. Mỗi đội có một “vườn” vẽ trên bảng.
- Mỗi bạn lên “trồng” một cây bằng cách nói đúng tên một cây và tìm một tiếng có vần vừa học, ví dụ: cây sầu riêng, cây riềng, cây dáng nghiêng.
- Đội nào trồng được nhiều cây đúng hơn thì thắng.
Ghi nhớ sau Bài 1
Vần iêng có trong riêng, giếng, riềng, chiêng, nghiêng; vần yêng có trong yểng. Bài trước: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện Giấc mơ của một cậu bé (Chủ đề 16). Bài tiếp theo: Bài 2: uông, ương.