Bài 2: uông, ương thuộc Chủ đề 17: Vườn ươm, trang 172–173 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học hai vần uông, ương qua chuông vàng, phượng vĩ, đọc bài Từ những cái bầu đất và hát về cây trái.

Bài 2: uông, ương học những gì?
- Nhận ra vần uông (uô + ng) và ương (ươ + ng).
- Đánh vần, đọc trơn chuông vàng, phượng vĩ; đọc rau muống, đậu tương, xương rồng, buồng chuối.
- Viết uông, chuông vàng, ương, phượng vĩ.
- Đọc hiểu bài Từ những cái bầu đất, kể tên các cây được nhắc đến.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 172)
Câu 1 (trang 172): Nói và nghe
Tranh: vườn ươm cạnh ngôi nhà mái đỏ. Có cây hoa vàng, khóm hoa hồng, cây phượng nở đỏ, nhiều cây con trồng trong bầu đất màu đen, luống rau xanh và một con mương nhỏ chảy qua vườn.
Trả lời:
- Con kể: Đây là vườn ươm. Người ta gieo cây con trong bầu đất, chờ cây lớn mới đem đi trồng.
- Tiếng có vần uông: chuông (cây chuông vàng), muống (rau muống). Tiếng có vần ương: phượng, vườn ươm, mương.
Câu 2 (trang 172): Đọc
Sách in: uông, ương; mô hình ch – uông → chuông; tranh chùm hoa chuông vàng, cành hoa phượng vĩ.
Trả lời:
- Đánh vần vần: ua – ngờ – uông; ưa – ngờ – ương.
- Đánh vần tiếng: chờ – uông – chuông; phờ – ương – phương – nặng – phượng.
- Đọc trơn: chuông vàng, phượng vĩ. Chuông vàng là cây có hoa vàng hình cái chuông, thường trồng ven đường.
Câu 3 (trang 172): Viết
Hai dòng ô li in mẫu: uông chuông vàng / ương phượng vĩ.
Trả lời:
- Vần uông: u, ô, n, g nối liền. Vần ương: nhớ thêm nét râu ở ư và ơ.
- chuông: ch nối uông, chữ h cao 5 li. phượng vĩ: chữ p cao 4 li, dấu nặng đặt dưới ơ, dấu ngã đặt trên i.
- Chữ g và chữ y có nét khuyết dưới, kéo xuống 3 li dưới dòng kẻ.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 173)
Câu 4 (trang 173): Đọc
Sách in ảnh kèm từ: rau muống, đậu tương, xương rồng, buồng chuối; bài đọc Từ những cái bầu đất.
Trả lời:
- Đánh vần: mờ – uông – muông – sắc – muống; tờ – ương – tương; xờ – ương – xương; bờ – uông – buông – huyền – buồng.
- Đậu tương (còn gọi đậu nành) là cây có quả chứa hạt dùng làm sữa, đậu phụ. Buồng chuối là cả chùm nải chuối mọc trên một cây.
- Bài đọc kể: trước đây bé chỉ biết cây phượng toả bóng ở sân trường, cây chuông vàng cho bóng mát trên phố. Đến lúc theo ông ra vườn, bé mới hiểu: những cây to ấy lúc đầu đều được ươm trong các bầu đất nhỏ.
Câu 5 (trang 173): Bài đọc nhắc đến những cây gì?
Trả lời: Bài đọc nhắc đến cây phượng (ở sân trường) và cây chuông vàng (trên đường phố). Ngoài ra bài nói chung về những cây cao lớn được ươm trong bầu đất ở vườn của ông.
Câu 6 (trang 173): Hoạt động mở rộng
Tranh: ba bạn nhỏ cầm micro hát, ba bóng nói là lời một bài hát về cây trái do ba má trồng trong vườn.
Trả lời: Con cùng các bạn hát một bài hát về cây trái trong vườn nhà, vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp. Sau khi hát, con có thể kể: Nhà em có cây ổi mẹ trồng, trái nào cũng thơm. Tiếng có vần ương con có thể gặp khi hát về vườn cây: vườn, thương.
Ghi nhớ sau Bài 2
Vần uông có trong chuông, muống, buồng (chú ý: chuối là vần uôi, không phải uông). Vần ương có trong phượng, tương, xương, vườn, ươm. Bài trước: Bài 1: iêng, yêng; bài tiếp theo: Bài 3: iêm, yêm, uôm, ươm.