Bài 1: ac, âc mở đầu Chủ đề 9: Vui học, trang 90–91 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con làm quen với hai vần đầu tiên có âm cuối c, đọc lạc đà, quả gấc, vạc, sa mạc và kể về sa mạc.

Bài 1: ac, âc học những gì?
- Nhận ra vần ac (a đứng trước, c đứng sau) và vần âc (â đứng trước, c đứng sau).
- Đánh vần, đọc trơn lạc đà, quả gấc; đọc vạc, nhấc tạ, sa mạc, sợi bấc và đoạn văn ngắn về lạc đà.
- Viết ac, lạc đà, âc, quả gấc.
- Nói về những thứ có ở sa mạc.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 90)
Câu 1 (trang 90): Nói và nghe
Tranh: một ốc đảo giữa sa mạc, có hồ nước xanh và cây cỏ. Hai con lạc đà chở chăn cuộn trên lưng. Hai người đàn ông mặc áo trắng đang cùng nhau nhấc một bao hàng. Mặt trời chiếu trên những cồn cát.
Trả lời:
- Con kể: Giữa sa mạc nóng nực có một hồ nước nhỏ. Hai con lạc đà chở đồ đến nghỉ bên hồ, hai chú đang nhấc bao hàng lên lưng lạc đà.
- Tiếng có vần ac: lạc (lạc đà), mạc (sa mạc). Tiếng có vần âc: nhấc (nhấc bao hàng).
Câu 2 (trang 90): Đọc
Sách in: ac, âc; mô hình l – ac → lạc; tranh con lạc đà, quả gấc.
Trả lời:
- Đánh vần vần: a – cờ – ac; â – cờ – âc.
- Đánh vần tiếng: lờ – ac – lac – nặng – lạc; gờ – âc – gâc – sắc – gấc.
- Đọc trơn: lạc đà, quả gấc.
- So sánh: ac và âc đều kết thúc bằng c; khác nhau ở âm đứng trước (a và â).
Câu 3 (trang 90): Viết
Dòng ô li in mẫu: ac lạc đà âc quả gấc.
Trả lời:
- Vần ac: viết a rồi nối sang c; hai chữ đều cao 2 li. Vần âc: viết như ac, thêm dấu mũ trên a.
- lạc đà: l cao 5 li, dấu nặng đặt dưới a; đ cao 4 li, dấu huyền trên a.
- quả gấc: q kéo xuống dưới dòng kẻ, dấu hỏi trên a; g có nét khuyết dưới, dấu sắc đặt trên dấu mũ của â.
- Các tiếng trong một từ cách nhau một con chữ o.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 91)
Câu 4 (trang 91): Đọc
Tranh có chữ: vạc (con chim vạc), nhấc tạ (lực sĩ nâng tạ), sa mạc (đồi cát và cây xương rồng), sợi bấc (sợi bấc của cây nến). Khung đọc: Thầy giáo kể lạc đà hay chở đồ đạc đi qua sa mạc. Nó có thể đi từ ngày này qua ngày khác.
Trả lời:
- Tiếng có ac: vạc, mạc, đạc. Tiếng có âc: nhấc, bấc.
- Vạc là loài chim chân cao, hay kiếm ăn ban đêm ở ruộng, ao. Bấc là sợi ở giữa cây nến hay ngọn đèn dầu, châm lửa vào thì cháy sáng.
- Đoạn văn cho biết: lạc đà khoẻ, chịu khát giỏi nên người ta dùng nó chở hàng qua sa mạc rất nhiều ngày liền.
- Con đọc ngắt hơi ở dấu chấm giữa hai câu.
Câu 5 (trang 91): Hoạt động mở rộng – Sa mạc có gì?
Tranh: ốc đảo với hồ nước, mấy cây cọ cao, cây xương rồng, cồn cát vàng.
Trả lời: Con nói: Sa mạc có cát vàng trải dài, có cây xương rồng mọc thưa. Có nơi có hồ nước và hàng cây cọ, gọi là ốc đảo. Trong sa mạc còn có lạc đà chở người và hàng hoá. Câu có vần ac: Sa mạc rất nóng và khô.
Ghi nhớ sau Bài 1
Vần ac, âc đều có âm cuối c. Nhớ phân biệt: lạc, mạc, vạc, đạc (vần ac) với gấc, nhấc, bấc (vần âc). Bài tiếp theo là Bài 2: ă, ăc.