Bài 2: ă, ăc thuộc Chủ đề 9: Vui học, trang 92–93 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con làm quen chữ ă, học vần ăc, đọc mắc áo, tắc kè, cây ngũ sắc và chơi trò chơi dân gian.

Bài 2: ă, ăc học những gì?
- Nhận ra chữ ă (chữ a có dấu á, đọc là á) và vần ăc (ă đứng trước, c đứng sau).
- Đánh vần, đọc trơn mắc áo; đọc bắc cầu, khắc chữ, tắc kè, cây ngũ sắc và đoạn văn về cuộc thi vẽ.
- Viết ă, ăc, mắc áo.
- Nói về trò chơi các bạn đang chơi.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 92)
Câu 1 (trang 92): Nói và nghe
Tranh: ba bạn nhỏ ngồi quanh bàn, mỗi bạn vẽ một bức tranh, bút màu để giữa bàn. Trên tường có chiếc đồng hồ quả lắc và một bức tranh hoa nhiều màu.
Trả lời:
- Con kể: Giờ ra chơi, ba bạn rủ nhau vẽ tranh. Bạn nào cũng chăm chú tô màu cho bức vẽ của mình.
- Tiếng có vần ăc: lắc (đồng hồ quả lắc), sắc (hoa ngũ sắc trong bức tranh).
Câu 2 (trang 92): Đọc
Sách in: ăc; mô hình m – ăc → mắc; tranh cái mắc áo treo chiếc áo.
Trả lời:
- Chữ ă đọc là á. Vần: á – cờ – ăc.
- Đánh vần tiếng: mờ – ăc – măc – sắc – mắc. Đọc trơn: mắc áo.
- Chữ ă không đứng một mình làm vần, luôn có âm cuối đi sau (như ăc).
- So sánh: ac, âc, ăc cùng kết thúc bằng c; khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă.
Câu 3 (trang 92): Viết
Dòng ô li in mẫu: ă ăc mắc áo.
Trả lời:
- Chữ ă: viết chữ a cao 2 li, rồi đặt dấu á (nét cong nhỏ như cái chén) ngay trên đầu chữ a.
- Vần ăc: viết ă nối sang c.
- mắc áo: m nối ăc, dấu sắc đặt trên dấu á; áo có dấu sắc trên a. Hai tiếng cách nhau một con chữ o.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 93)
Câu 4 (trang 93): Đọc
Tranh có chữ: bắc cầu (hai chú công nhân đội mũ bảo hộ lắp tấm cầu), khắc chữ (bàn tay cầm dụng cụ khắc lên miếng gỗ), tắc kè (con tắc kè xanh trên cành), cây ngũ sắc (khóm hoa nhiều màu). Khung đọc: Hà, Thảo và Nga thi vẽ. Hà vẽ cây ngũ sắc. Thảo vẽ chú tắc kè. Nga vẽ lạc đà đi qua sa mạc.
Trả lời:
- Tiếng có ăc: bắc, khắc, tắc, sắc. Tiếng có ac (vần bài trước): lạc, mạc.
- Bắc cầu là làm cầu nối hai bờ để đi qua. Cây ngũ sắc là cây hoa có nhiều màu trên cùng một chùm.
- Đoạn văn kể ba bạn thi vẽ: mỗi bạn chọn một đề tài riêng, đều là những thứ con đã đọc trong bài 1 và bài 2.
Câu 5 (trang 93): Hoạt động mở rộng – Trò chơi gì?
Tranh: năm bạn nhỏ chơi ngoài sân. Bốn bạn bám vào nhau thành một hàng dài, một bạn đứng đối diện dang tay. Các bóng nói: hỏi thầy, lấy cây, ngũ sắc, và một bóng để dấu “?”.
Trả lời: Các bạn đang chơi một trò chơi dân gian: cả nhóm nối đuôi nhau như con rồng, vừa đi vừa đọc đồng dao, bạn đứng trước làm người đố và tìm cách bắt “đuôi”. Con có thể nói: Các bạn chơi rồng rắn lên mây. Ở bóng nói có dấu “?”, con nói tiếp một từ có vần ăc mà con thích, ví dụ: lúc lắc, tắc kè, mắc áo.
Ghi nhớ sau Bài 2
Chữ ă đọc là á, luôn đi cùng âm cuối. Vần ăc có trong mắc, bắc, khắc, tắc, sắc, lắc. Bài trước: Bài 1: ac, âc. Bài tiếp theo: Bài 3: oc, ôc.