Ái nữ là cách gọi trang trọng con gái của một người, nhất là người có danh tiếng hay địa vị; nghĩa gốc theo chữ Hán 愛女 là con gái yêu. Gặp câu “ái nữ của nam diễn viên”, “ái nữ nhà đại gia” trên báo, có thể hiểu gọn ái nữ nghĩa là con gái, kèm chút tôn trọng và một chút trịnh trọng của văn viết.
| Nghĩa ngắn | Con gái (của người khác), gọi một cách tôn trọng |
| Chữ Hán | 愛女: ái (yêu, quý) + nữ (con gái, phụ nữ) |
| Loại từ | Danh từ Hán Việt, sắc thái trang trọng |
| Hay đi với | Ái nữ của + tên người, ái nữ nhà + danh xưng |

Ái nữ là con gái của ai?
Từ điển tiếng Việt (bản Vietlex) ghi ái nữ là danh từ trang trọng, dùng để gọi tôn con gái của người có địa vị cao, với ví dụ “ái nữ của ngài tổng thống”. Wiktionary tiếng Việt thì giảng hẹp hơn: con gái của những gia đình giàu có. Hai cách giảng gặp nhau ở một điểm: ái nữ không dùng cho cô gái bất kỳ, mà cho con gái của một người được nhắc tới với ít nhiều kính nể.
Trong tiếng Việt hôm nay, nghĩa “con gái yêu” ở chữ Hán đã mờ đi. Người viết dùng ái nữ chủ yếu để nâng giọng câu văn. “Con gái ông Nam” là câu kể bình thường; “ái nữ của ông Nam” đã mang dáng một mẩu tin xã hội.
Nói ái nữ lúc nào cho hợp?
Từ này sống chủ yếu ở ba chỗ:
- Báo chí, tin giải trí: “Ái nữ của cặp vợ chồng ca sĩ vừa tròn mười tuổi đã chơi piano khá thạo.”
- Truyện cổ, phim cổ trang: “Quan thừa tướng mở tiệc kén rể cho ái nữ.”
- Lời nói đùa, trêu nhẹ: “Hôm nay ái nữ nhà anh đi thi, anh xin về sớm nhé.” Dùng kiểu này là cố ý làm to chuyện cho vui.
Ngược lại, tự gọi con mình là ái nữ trong giấy tờ hay khi giới thiệu nghiêm túc dễ bị cho là khoe. Vì là lời gọi tôn, từ này hợp với con gái của người khác hơn. Trong đơn từ, sơ yếu lý lịch hay lời kể thường ngày, cứ viết “con gái” là đủ.
Lệnh ái, thiên kim, con gái rượu đứng cạnh nhau
| Từ | Nghĩa | Sắc thái, chỗ dùng |
|---|---|---|
| Ái nữ | Con gái (của người được nhắc tới) | Trang trọng, hay gặp trên báo |
| Lệnh ái | Con gái của người mình đang nói chuyện cùng | Lời tôn xưng cổ, nay chủ yếu gặp trong truyện, phim xưa |
| Thiên kim (tiểu thư) | Nghĩa gốc là nghìn vàng; tôn xưng con gái nhà quyền quý | Văn chương, hoặc trêu con gái được nuông chiều |
| Con gái rượu | Con gái được bố mẹ cưng nhất | Thuần Việt, thân mật |
| Quý tử | Con trai (của người được nhắc tới) | Cặp đôi quen thuộc của ái nữ trên báo |
Ái nữ và con gái rượu gần nhau về chuyện “được thương”, nhưng khác hẳn giọng: một bên trịnh trọng, một bên rất đời. Chuyện vì sao cô con gái cưng lại gắn với chữ rượu được kể ở bài giải thích cách gọi con gái rượu. Ở chiều ngược lại, con gái các bậc vương hầu có những tước hiệu riêng như công chúa, quận chúa; bài tước hiệu quận chúa thời phong kiến phân biệt kỹ các bậc ấy.
愛女: chữ ái và chữ nữ
Chữ ái (愛) là yêu, quý, thương; cùng gốc có ái quốc, ái ngại, bác ái, tình ái. Chữ nữ (女) vừa là đàn bà, con gái, vừa là con gái trong quan hệ cha mẹ – con cái. Ghép lại, 愛女 trong văn Hán là đứa con gái được yêu chiều. Sách xưa từng kể vua Tần có một ái nữ xinh đẹp, ý là cô con gái được vua cưng.
Nên phân biệt với lệnh ái (令愛): chữ ái ở đây cũng là yêu, nhưng chữ lệnh mang nghĩa tốt đẹp, quý, dùng trong lời tôn xưng người đối diện, giống lệnh huynh, lệnh đường. Hỏi thăm “lệnh ái dạo này ra sao” là hỏi con gái của chính người đang nghe.
Ái nữ, quý tử và mấy cách gọi con nhà người
Ái nữ nghĩa là gì trên báo?
Là con gái của nhân vật được nói tới, thường là người nổi tiếng. Báo dùng ái nữ để câu văn trang trọng hơn và tránh lặp chữ “con gái” nhiều lần trong một bài.
Ái nữ có phải con gái út không?
Không. Ái nữ không chỉ thứ tự trong nhà. Muốn nói con gái út thì cứ nói “con gái út”; ái nữ có thể là con cả, con giữa hay con một.
Con trai thì gọi là gì cho tương xứng?
Báo chí thường dùng quý tử, đôi khi là công tử hay cậu ấm khi muốn có ý trêu. Cặp “ái nữ – quý tử” xuất hiện khá đều trong tin về gia đình người nổi tiếng.
Ái nữ tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh không có một từ riêng mang sắc thái tôn xưng này; thường chỉ dịch là daughter, hoặc beloved daughter khi muốn giữ ý “con gái yêu”.