Bài soạn Vượt thác (Võ Quảng) dưới đây trả lời đủ 5 câu Đọc – hiểu ở trang 40 và phần Luyện tập ở trang 41 sách Ngữ văn 6 tập hai chương trình cũ, Bài 21. Bài viết dành cho các em ôn theo sách cũ và thầy cô, phụ huynh cần tư liệu tham khảo; các bài học khác của khối 6 có tại chuyên mục Ngữ văn lớp 6.
Tìm hiểu chung về văn bản Vượt thác
Trước khi trả lời câu hỏi, em nên nắm sơ lược về tác giả, xuất xứ và bố cục của bài văn.

Tác giả Võ Quảng
Nhà văn Võ Quảng (1920 – 2007) sinh ở xã Đại Hòa, huyện Đại Lộc, Quảng Nam, là người gắn bó cả đời với văn học thiếu nhi, viết cả truyện và thơ cho các em (Quê nội, Tảng sáng, Anh Đom Đóm, Gà mái hoa…), được trao Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2007. Xem thêm bài Tác giả Võ Quảng: cuộc đời, sự nghiệp, phong cách.
Xuất xứ và thể loại
- Xuất xứ: trích chương XI truyện Quê nội; tên bài do người biên soạn đặt. Truyện kể về một làng ven sông Thu Bồn (Quảng Nam) trong những ngày đầu sau Cách mạng tháng Tám.
- Thể loại: truyện dài dành cho thiếu nhi; phần trích là bài văn miêu tả (tả cảnh thiên nhiên và tả người lao động).
- Điểm nhìn: người kể ngồi trên con thuyền, quan sát cảnh vật thay đổi dọc theo dòng sông.
Bố cục 3 phần
- Phần 1 (từ đầu đến “Thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác nước”): thuyền đi qua đoạn sông êm ả trước khi tới chân thác.
- Phần 2 (tiếp theo đến “thuyền vượt qua khỏi thác Cổ Cò”): thuyền vượt qua đoạn sông nhiều thác dữ.
- Phần 3 (còn lại): thuyền ra khỏi vùng thác, tiếp tục cuộc hành trình.
Hướng dẫn soạn bài Vượt thác: Đọc – hiểu văn bản
Năm câu hỏi đều ở trang 40. Dưới mỗi đề là gợi ý trả lời ngắn gọn, có dẫn chứng.
Câu 1: Bố cục bài văn theo trình tự miêu tả (trang 40)
Hãy tìm bố cục của văn “Vượt thác” của Võ Quảng theo trình tự miêu tả.
Trả lời:
Bài văn tả theo hành trình của con thuyền ngược dòng sông Thu Bồn, nên có thể chia ba phần:
- Phần 1: cảnh dòng sông và hai bên bờ khi thuyền còn ở vùng đồng bằng, trước lúc tới chân thác.
- Phần 2: cảnh thuyền vượt các thác dữ, tập trung vào hình ảnh dượng Hương Thư.
- Phần 3: cảnh khi thuyền đã vượt qua thác Cổ Cò, sông nước và bờ bãi hiện ra rộng mở.
Câu 2: Cảnh sông nước thay đổi theo chặng đường và vị trí quan sát (trang 40)
Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả ở trong bài đã có đổi thay như thế nào theo từng chặng đường của con thuyền? Theo em, vị trí quan sát để miêu tả của người kể chuyện trong bài văn này là ở chỗ nào? Vị trí quan sát ấy có thích hợp không? Vì sao?
Trả lời:
- Đoạn sông ở đồng bằng: dòng nước êm, thuyền lướt nhẹ và nhanh, hai bên bờ là bãi dâu bạt ngàn, làng xóm trù phú, cảnh vật thanh bình, thơ mộng.
- Đoạn gần thác: vườn tược um tùm hơn, núi cao dần, những chòm cổ thụ đứng trầm ngâm bên bờ như đang dõi xuống dòng nước, báo hiệu chặng đường khó khăn phía trước.
- Đoạn thác dữ: nước “từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn”, dòng sông trở nên hung dữ, hiểm trở.
- Đoạn sau thác: dòng sông lại hiền hòa, những cây to bên bờ như đang vẫy gọi con người tiến lên.
Vị trí quan sát: người kể ở ngay trên con thuyền. Vị trí này rất thích hợp, vì thuyền di chuyển nên người kể có thể nhìn thấy cảnh vật hai bên bờ thay đổi liên tục, đồng thời chứng kiến tận mắt cuộc vượt thác và từng động tác của những người chèo chống.
Câu 3: Cảnh vượt thác và hình ảnh dượng Hương Thư (trang 40)
Cảnh con thuyền vượt thác được miêu tả như thế nào? Hãy tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động của nhân vật dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác. Những cách so sánh nào đã được sử dụng? Nêu ý nghĩa của hình ảnh so sánh dượng Hương Thư giống như “một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh”.
Trả lời:
- Cảnh vượt thác: nước thác đổ xuống dữ dội, thuyền phải chống sào ngược dòng; mọi người dồn hết sức, có lúc thuyền như bị dòng nước cuốn ngược lại, phải gắng gượng từng chút mới tiến lên được. Đó là cuộc vật lộn quyết liệt giữa con người và thiên nhiên.
- Ngoại hình dượng Hương Thư: cởi trần, “các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa”.
- Hành động: khom người lao sào xuống đáy sông, ghì chặt đầu sào giữ cho thuyền đứng vững, rút sào rồi lại phóng xuống nhanh như cắt, mỗi động tác đều dứt khoát, nhịp nhàng.
- Các so sánh: dượng Hương Thư “như một pho tượng đồng đúc”, giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh; còn khi ở nhà, dượng lại là người hiền lành, ăn nói nhỏ nhẹ, ai bảo gì cũng vâng dạ.
- Ý nghĩa của so sánh “hiệp sĩ”: tôn lên sự oai phong, hiên ngang của người lao động trước thiên nhiên hùng vĩ; con người hiện lên như một anh hùng chinh phục núi sông. Sự đối lập giữa lúc ở nhà và lúc vượt thác càng tôn lên phẩm chất khiêm nhường mà quả cảm của dượng.
Câu 4: Hai hình ảnh cây cổ thụ ở đầu và cuối bài (trang 40)
Ở đoạn văn đầu và đoạn cuối của bài có hai hình ảnh miêu tả những cây cổ thụ trên bờ sông. Em hãy chỉ ra hai hình ảnh ấy và cho biết tác giả đã sử dụng cách chuyển nghĩa nào ở mỗi hình ảnh. Nêu ý nghĩa của từng trường hợp.
Trả lời:
| Hình ảnh | Biện pháp | Ý nghĩa | |
|---|---|---|---|
| Đoạn đầu (sắp tới vùng thác) | “những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước” | Nhân hóa | Cây như đang lặng lẽ quan sát, báo trước đoạn sông hiểm trở; tạo không khí trang nghiêm, gợi sự chuẩn bị sức lực trước cuộc vượt thác. |
| Đoạn cuối (đã qua thác) | “những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước” | So sánh kết hợp nhân hóa | Cây như đang hô hào, cổ vũ; thể hiện niềm vui chiến thắng và khí thế phấn chấn của con người sau khi vượt qua thác dữ, tiếp tục tiến lên. |
Câu 5: Cảm nhận về thiên nhiên và con người lao động (trang 40)
Qua bài văn, em cảm nhận như thế nào về thiên nhiên và con người lao động đã được miêu tả?
Trả lời:
- Thiên nhiên: vừa thơ mộng, trù phú ở vùng đồng bằng, vừa hùng vĩ, dữ dội ở vùng núi thác. Dòng sông Thu Bồn mang vẻ đẹp đa dạng, đầy sức sống của miền Trung.
- Con người: mạnh mẽ, gan dạ, khéo léo; dám đương đầu và chiến thắng thử thách của thiên nhiên. Dượng Hương Thư là hình ảnh tiêu biểu cho người lao động quả cảm.
- Bài văn thể hiện tình yêu quê hương và niềm tự hào của tác giả về con người lao động.
Luyện tập (trang 41)
Phần Luyện tập yêu cầu em so sánh cảnh thiên nhiên trong hai bài vừa học ở Bài 19 và Bài 21.
Câu 1: Nét đặc sắc của cảnh thiên nhiên trong Sông nước Cà Mau và Vượt thác (trang 41)
Ghi lại những nét đặc sắc của cảnh thiên nhiên được miêu tả trong hai bài Sông nước Cà Mau và Vượt thác.
Trả lời:
| Sông nước Cà Mau | Vượt thác | |
|---|---|---|
| Vùng đất | Miền cực Nam, đồng bằng sông nước. | Miền Trung, sông Thu Bồn chảy qua vùng núi. |
| Cảnh đặc sắc | Kênh rạch chằng chịt, màu xanh bao trùm, sông Năm Căn mênh mông, rừng đước cao ngất, chợ nổi trên sông. | Bãi dâu, làng xóm hai bờ; núi cao, cổ thụ trầm ngâm; thác nước dữ dội giữa vách đá. |
| Vẻ đẹp chung | Rộng lớn, hoang dã, trù phú. | Thơ mộng ở đồng bằng, hùng vĩ, hiểm trở ở vùng thác. |
| Nghệ thuật | Quan sát bằng nhiều giác quan, dùng từ chính xác, so sánh. | Tả theo hành trình con thuyền, nhân hóa, so sánh, tả người trên nền cảnh. |
Kết luận
Soạn bài Vượt thác, em cần nắm trình tự miêu tả theo hành trình con thuyền, sự thay đổi của cảnh sông nước, hình ảnh dượng Hương Thư với các phép so sánh đặc sắc và ý nghĩa của hai hình ảnh cây cổ thụ. Bài văn ca ngợi thiên nhiên tươi đẹp và sức mạnh của những người chèo chống trên sông.
Xem thêm: