Soạn bài Cảm hoài (Nỗi lòng) của Đặng Dung theo SGK Ngữ văn 12 Kết nối tri thức, tập một, Bài 2 (chủ đề Những thế giới thơ), là văn bản 1, trang 42–44. Bài soạn gồm câu hỏi Trước khi đọc, hai gợi ý theo dõi trong khi đọc, sáu câu hỏi Sau khi đọc và bài tập Kết nối đọc – viết, có gợi ý trả lời ngắn gọn cho từng câu.
Để nắm thêm tiểu sử Đặng Dung, nguyên văn và các bản dịch, bạn có thể đọc Bài thơ Cảm hoài (Đặng Dung): đọc hiểu, tác giả và tác phẩm.
Trước khi đọc – soạn bài Cảm hoài KNTT (trang 42)
Câu hỏi khởi động gợi em nghĩ về những thất bại đáng kính trọng – chìa khóa để hiểu nỗi lòng của một vị tướng thua trận trong bài thơ.

Câu 1 (trang 42): Kể về một thất bại khiến người đời buồn thương mà vẫn nể phục
Trong lịch sử và trong cuộc sống đời thường, có những thất bại khiến cho người đời không chỉ cảm thấy buồn thương, tiếc nuối mà còn nể phục, kính trọng. Hãy kể về một thất bại như thế và cho biết điều gì gây ấn tượng với bạn.
Trả lời: Em có thể chọn câu chuyện về Trần Bình Trọng. Năm 1285, ông chỉ huy một cánh quân chặn giặc Nguyên ở Thiên Mạc để đoàn xa giá rút lui an toàn, không may bị bắt. Giặc dụ hàng, hứa phong vương đất Bắc, ông khẳng khái đáp thà làm quỷ nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc, rồi chịu chết. Trận ấy là một thất bại, nhưng điều khiến em kính phục là khí tiết không chịu khuất phục và tinh thần đặt vận mệnh đất nước lên trên mạng sống của mình. Ngoài ra, em cũng có thể kể về một vận động viên dù thua cuộc vẫn thi đấu đến phút cuối, hay một người thầy nhiều lần thử nghiệm thất bại mà không bỏ cuộc.
Đọc văn bản – gợi ý theo dõi khi đọc Cảm hoài (trang 43)
Hai ô gợi ý đặt cạnh phần dịch thơ:
Câu 1 (trang 43): Hình dung thời gian, không gian ở hai câu thơ đầu
Trả lời:
- Thời gian: thời gian đời người hữu hạn đặt cạnh thời gian lịch sử, thế sự “du du” – dằng dặc, rối ren, chưa biết bao giờ mới yên. Cụ thể là những năm cuối nhà Hậu Trần, khi lực lượng kháng chiến ngày một suy kiệt mà tác giả đã già.
- Không gian: trời đất mênh mông không cùng (“vô cùng thiên địa”). Giữa không gian rộng lớn ấy, con người hiện lên nhỏ bé, cô đơn, chỉ biết gửi lòng vào cuộc say ca.
Câu 2 (trang 43): Các hình ảnh thể hiện hoàn cảnh, khát vọng, tâm trạng và phép đối ở hai liên giữa
Trả lời:
- Hoàn cảnh: thế sự rối ren, bản thân đã già; thời cơ đã qua (“vận khứ”).
- Khát vọng: phù địa trục (giúp xoay chuyển đất trời), vãn thiên hà (kéo nước trời xuống để thôi binh đao) – mong cứu nước, đem lại thái bình.
- Tâm trạng: uống hận (ẩm hận), nỗi đau khi thù nước chưa trả mà đầu đã bạc.
- Phép đối ở liên thực: thời lai – vận khứ, đồ điếu – anh hùng, thành công dị với ẩm hận đa: đối lập kẻ tầm thường gặp thời dễ thành công với người anh hùng lỡ vận phải ôm hận.
- Phép đối ở liên luận: trí chủ hữu hoài đối với tẩy binh vô lộ; phù địa trục đối với vãn thiên hà: đối giữa hoài bão lớn lao với hiện thực không lối thoát.
Sau khi đọc – trả lời câu hỏi Cảm hoài (trang 44)
Sáu câu hỏi Sau khi đọc trong SGK Ngữ văn 12 Kết nối tri thức tập một:
Câu 1 (trang 44): Xác định thể thơ và nhân vật trữ tình của bài thơ
Trả lời:
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật, sáng tác bằng chữ Hán. Bài có 8 dòng, dòng nào cũng 7 chữ, một vần bằng xuyên suốt; chia bốn cặp câu theo lối đề, thực, luận, kết; hai cặp câu giữa đối nhau chặt chẽ.
- Nhân vật trữ tình: chính tác giả Đặng Dung – một vị tướng, một người anh hùng đang dốc lòng phò vua Trùng Quang chống quân Minh nhưng tuổi đã cao, đại sự chưa thành.
Câu 2 (trang 44): Hình ảnh gợi hoàn cảnh – tình thế ở bốn câu đầu và đặc điểm của nó
Hình ảnh nào trong bốn câu thơ đầu đã gợi ra được hoàn cảnh – tình thế của nhân vật trữ tình? Hoàn cảnh – tình thế đó có đặc điểm gì?
Trả lời:
- Hình ảnh: việc đời dằng dặc chưa dứt (thế sự du du), nại lão hà (ta đã già, biết làm sao), trời đất mênh mang vô tận, cuộc say ca, đồ điếu gặp thời dễ thành công, anh hùng lỡ vận phải nuốt hận.
- Tình thế ấy có mấy nét nổi bật:
- Mâu thuẫn gay gắt giữa việc lớn còn dang dở với tuổi già, giữa trời đất vô tận với đời người ngắn ngủi.
- Bế tắc, ngang trái: thời thế không ủng hộ người tài; kẻ tầm thường gặp thời thì nên chuyện, còn người anh hùng gặp lúc vận đã qua thì đành ôm hận.
- Đây là bi kịch của một con người có chí lớn nhưng sinh không gặp thời – tình thế mang tính thời đại, gắn với những ngày cuối của cuộc kháng chiến do nhà Hậu Trần lãnh đạo, lúc thế lực đã gần như kiệt quệ.
Câu 3 (trang 44): Cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật trữ tình trước hoàn cảnh ấy
Nhân vật trữ tình có những cảm xúc, suy nghĩ gì khi đối diện với hoàn cảnh – tình thế đó?
Trả lời:
- Bất lực, xót xa: câu hỏi “nại lão hà” là tiếng thở dài của người thấy mình già đi trong khi việc đời còn ngổn ngang.
- Cô đơn, u uất: trời đất rộng lớn nhưng chỉ biết thu vào cuộc say ca – say không phải để vui mà để khuây khỏa nỗi buồn.
- Uất hận: chữ “ẩm hận” (uống hận) diễn tả nỗi đau dồn nén, phải nuốt vào trong khi thấy người anh hùng thất thế.
- Chiêm nghiệm lẽ đời: nhân vật trữ tình nhận ra việc nên hay hỏng còn phụ thuộc thời cơ chứ không riêng tài sức – một suy nghĩ sâu sắc, có phần bi quan nhưng chân thực.
- Dù vậy, cảm xúc không dừng ở bi lụy: những suy nghĩ ấy là bước chuẩn bị cho khát vọng và hành động ở bốn câu sau.
Câu 4 (trang 44): Ý nghĩa các biểu tượng ở hai câu luận và nỗi lòng nhân vật trữ tình
Trong hai câu luận, tác giả đã sử dụng những biểu tượng quen thuộc của thơ trung đại để bày tỏ nỗi lòng. Hãy giải thích ý nghĩa của một số biểu tượng (xoay trục đất, rửa binh khí, kéo sông Ngân,…) và nêu cảm nhận về nỗi lòng của nhân vật trữ tình.
Trả lời:
| Biểu tượng | Ý nghĩa |
| Xoay trục đất (phù địa trục) | Xoay chuyển tình thế, thay đổi vận mệnh đất nước – một hoài bão phò vua, cứu nước có tầm vóc vũ trụ. |
| Tẩy binh (rửa vũ khí) | Chấm dứt chiến tranh, cất giáo mác đi để đất nước được sống thanh bình. |
| Vãn thiên hà (kéo dòng sông trời) | Lấy ý thơ Đỗ Phủ: kéo nước sông Ngân xuống rửa sạch binh khí – hình ảnh kì vĩ về khát vọng thái bình lâu dài. |
Cảm nhận về nỗi lòng: người anh hùng ôm chí lớn, mong phò chúa xoay chuyển thời cuộc và đem lại hòa bình, nhưng “vô lộ” – không có lối, không có cách. Khát vọng càng lớn thì nỗi đau bất lực càng sâu. Đó là nỗi lòng vừa hào hùng vừa bi thiết của một người yêu nước sinh không gặp thời; em vừa thương xót vừa kính phục tầm vóc của con người ấy.
Câu 5 (trang 44): Ý nghĩa hình ảnh người tráng sĩ mài gươm trong hai câu kết
Trả lời:
- Câu bảy nói thẳng bi kịch: thù nước chưa báo mà đầu đã bạc. Nỗi đau ấy không còn là của riêng một người mà là nỗi đau của cả một thế hệ đang chiến đấu giữ nước.
- Câu tám dựng hình ảnh tráng sĩ nhiều lần mài thanh Long Tuyền dưới ánh trăng. Long Tuyền vốn là tên một thanh kiếm quý, biểu tượng cho chí lớn hành đạo giúp đời; hành động mài gươm lặp lại nhiều lần (“kỉ độ”) cho thấy ý chí bền bỉ, chưa bao giờ buông xuôi.
- Ánh trăng làm cho cảnh vừa lãng mạn vừa cô đơn: người anh hùng một mình thức với trăng, với gươm, nuôi chí phục thù trong âm thầm.
- Ý nghĩa: hình ảnh kết thúc bài thơ bằng một tư thế hành động chứ không phải tiếng than. Vẻ đẹp bi tráng của Đặng Dung hiện lên rõ nhất ở đây: dù thất thế, tuổi già, ông vẫn giữ trọn khí phách và lòng trung nghĩa – điều khiến người đời sau vô cùng nể phục.

Câu 6 (trang 44): Biểu hiện của phong cách cổ điển trong bài thơ
Trả lời:
- Thể thơ và ngôn ngữ: thất ngôn bát cú Đường luật chữ Hán, niêm luật chặt chẽ, hai liên giữa đối chỉnh.
- Điển cố: người hàng thịt, kẻ đi câu (Phàn Khoái, Hàn Tín), tẩy binh – vãn thiên hà (ý thơ Đỗ Phủ), gươm Long Tuyền.
- Biểu tượng ước lệ, kì vĩ: trục đất, sông Ngân, trời đất, trăng, gươm – những hình ảnh mang tầm vũ trụ thường gặp trong thơ xưa.
- Cảm hứng: nỗi lòng của kẻ sĩ – người anh hùng mang chí trí quân trạch dân, gắn với lí tưởng trung quân ái quốc; cảm xúc được bộc lộ hàm súc, cô đọng, tả ít gợi nhiều.
- Cái tôi: cái tôi trữ tình hòa vào cái ta chung của người anh hùng thời loạn, giọng thơ trang trọng, bi tráng.
Kết nối đọc – viết: đoạn văn phân tích một biểu tượng trong Cảm hoài (trang 44)
Câu 1 (trang 44): Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một biểu tượng đặc sắc trong bài thơ Cảm hoài
Trả lời: Gợi ý: chọn một biểu tượng (gươm Long Tuyền, trục đất, sông Ngân…), nêu nghĩa thực – nghĩa biểu tượng, chỉ ra vị trí trong bài, tác dụng thể hiện nỗi lòng và cảm nhận của em.
Đoạn văn tham khảo (biểu tượng gươm Long Tuyền):
Khép lại bài thơ Cảm hoài, Đặng Dung để lại hình ảnh thanh gươm Long Tuyền được mài dưới trăng. Long Tuyền vốn là tên một thanh gươm báu trong truyền thuyết Trung Hoa, thơ xưa thường dùng để nói về chí lớn của bậc anh hùng muốn cứu đời. Đặt ngay sau câu thơ than thù nước chưa trả mà mái đầu đã bạc, thanh gươm trở thành nơi người tướng già gửi cả hoài bão chưa thành. Chữ “kỉ độ” cho thấy việc mài gươm diễn ra nhiều lần, đêm này qua đêm khác, như một lời tự nhắc không được quên mối thù chung. Ánh trăng phủ lên lưỡi gươm vừa làm cảnh thêm lãng mạn, vừa tô đậm nỗi cô độc của vị tướng lỡ vận. Nhờ biểu tượng ấy, bài thơ không khép lại bằng tiếng thở dài mà bằng một tư thế hiên ngang. Em cảm phục ý chí sắt đá của Đặng Dung: dù tuổi già, lỡ vận, ông vẫn nuôi khát vọng rửa sạch thù nhà nợ nước.
Kết luận
Soạn bài Cảm hoài theo sách Ngữ văn 12 Kết nối tri thức, em cần nắm được mâu thuẫn giữa hoài bão lớn và tình thế lỡ vận, ý nghĩa của các biểu tượng kì vĩ ở hai câu luận và vẻ đẹp bi tráng của hình ảnh mài gươm dưới trăng. Khi làm bài, nên đối chiếu phần phiên âm với dịch nghĩa, vì bản dịch thơ chưa chuyển hết sắc thái của các chữ “du du”, “ẩm hận”, “kỉ độ”.
Xem thêm: