Bài 16: Khi trang sách mở ra là bài học khép lại chủ điểm Đi học vui sao trong sách Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức tập 1, trang 66–70 (tuần 8). Bài gồm phần Đọc bài thơ của Nguyễn Nhật Ánh, Viết (nghe – viết, l/n, gắn/gắng…), Luyện tập (từ chỉ đặc điểm, dấu câu, tả đồ dùng học tập) và Đọc mở rộng với phiếu đọc sách.
Gần đến kì kiểm tra, em có thể ôn lại bằng bài Ôn tập giữa kì 1 lớp 2 Kết nối tri thức.

Đọc: Khi trang sách mở ra (trang 66–67)
Khởi động (trang 66): Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc. Giới thiệu về cuốn sách em thích nhất.
Trả lời: Em kể 3–4 cuốn sách đã đọc, rồi chọn một cuốn để giới thiệu: tên sách, tác giả, sách kể về điều gì, vì sao em thích. Ví dụ:
- Những cuốn em đã đọc: Truyện cổ tích Việt Nam, Góc sân và khoảng trời, Dế Mèn phiêu lưu kí, bộ truyện tranh Thần đồng đất Việt.
- Giới thiệu: Em mê nhất cuốn Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài. Sách kể chuyện chú Dế Mèn rời nhà đi khắp nơi, gặp nhiều bạn mới và học được cách sống tốt. Em thích cuốn này vì có nhiều con vật ngộ nghĩnh và cuộc phiêu lưu rất hấp dẫn.
Giới thiệu bài đọc: Bài thơ của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh, gồm 4 khổ, mỗi dòng 5 chữ.
- Khổ 1: khi mở sách, những điều ở xa như gần lại; sách lần lượt nhắc tới cỏ cây, chim chóc rồi tới con người.
- Khổ 2: trong sách có biển với những con thuyền căng buồm, có rừng lộng gió.
- Khổ 3: trong sách có cả lửa, có cả ao, nhưng trang giấy vẫn không cháy, không ướt.
- Khổ 4: sách không biết nói mà em vẫn nghe được bao điều, như cả một chân trời mở ra.
Hiểu nghĩa từ ngữ: cỏ dại là loại cỏ tự mọc, không ai trồng; thứ đến nghĩa là tiếp theo, sau đó.
Gợi ý đọc: giọng đọc vui, hồn nhiên, như đang khám phá điều mới lạ; nghỉ hơi cuối mỗi dòng thơ, nghỉ lâu hơn giữa các khổ. Đọc đúng các tiếng: xích lại, cỏ dại, cánh buồm, chẳng cháy, ướt, dạt dào.
Nội dung chính bài Khi trang sách mở ra
Bài thơ cho thấy mỗi trang sách chứa đựng cả một thế giới: thiên nhiên, cuộc sống và con người. Mở sách ra, em được đi tới những nơi rất xa, biết thêm bao điều thú vị, từ đó thêm yêu sách và ham đọc sách.
Trả lời câu hỏi (trang 67)
Câu 1 (trang 67): Sắp xếp các sự vật sau theo thứ tự được nhắc đến trong khổ thơ đầu.
a. cánh chim b. cỏ dại c. người lớn d. trẻ con
Trả lời: Thứ tự đúng là: b – a – d – c (cỏ dại → cánh chim → trẻ con → người lớn).
Câu 2 (trang 67): Ở khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ thấy những gì trong trang sách?
Tranh minh họa: (1) biển và thuyền buồm, (2) khu rừng, (3) đống lửa.
Trả lời:
- Khổ thứ hai: bạn nhỏ thấy biển với những cánh buồm (tranh 1), thấy khu rừng có rất nhiều gió (tranh 2).
- Khổ thứ ba: bạn nhỏ thấy có lửa nhưng giấy không bị cháy (tranh 3), có ao sâu nhưng giấy không bị ướt.
Câu 3 (trang 67): Theo em, khổ thơ cuối ý nói gì?
a. Trong trang sách có tiếng sóng vỗ.
b. Trong trang sách có mây trời đang bay.
c. Trong trang sách có nhiều điều thú vị về cuộc sống.
Trả lời: Chọn c. Trang sách không thể nói, nhưng khi đọc, em hiểu ra rất nhiều điều mới mẻ về cuộc sống; tiếng sóng hay chân trời chỉ là cách so sánh cho đẹp.
Câu 4 (trang 67): Tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ.
Trả lời: Các cặp tiếng cuối dòng có vần giống nhau:
- lại – dại (khổ 1, vần ai);
- đâu – sâu (khổ 3, vần âu);
- gì – đi (khổ 4, vần i).
Luyện tập theo văn bản đọc (trang 67)
Câu 1 (trang 67): Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ thứ hai hoặc thứ ba.
Trả lời:
- Khổ thứ hai: trang sách, biển, cánh buồm, rừng, gió.
- Khổ thứ ba: trang sách, lửa, giấy, ao.
Câu 2 (trang 67): Đặt một câu về một cuốn truyện.
M: Truyện Tích Chu nói về tình cảm bà cháu.
Trả lời: Em có thể đặt một trong các câu:
- Truyện Cây khế khuyên chúng ta không nên tham lam.
- Cuốn Dế Mèn phiêu lưu kí kể về chuyến đi xa của chú dế dũng cảm.
- Truyện Rùa và Thỏ dạy em phải kiên trì, không được chủ quan.
Viết (trang 67–68)
Câu 1 (trang 67): Nghe – viết: Khi trang sách mở ra (2 khổ thơ cuối).
Trả lời: Em nghe thầy cô đọc và viết khổ 3, khổ 4 của bài thơ vào vở. Lưu ý:
- Mỗi dòng thơ có 5 chữ, chữ đầu dòng viết hoa, các dòng thẳng hàng với nhau.
- Giữa hai khổ thơ bỏ trống một dòng; cuối mỗi khổ có dấu chấm.
- Viết đúng các tiếng dễ sai: lửa, chẳng cháy, ao sâu, ướt, dạt dào, sóng vỗ.
Câu 2 (trang 67): Viết tên 2 tác giả của những cuốn sách em đã đọc.
Trả lời: Ví dụ: Tô Hoài (tác giả Dế Mèn phiêu lưu kí), Trần Đăng Khoa (tác giả Góc sân và khoảng trời). Nhớ viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng trong tên người.
Câu 3 (trang 68): Chọn a hoặc b.
a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông.
– Dao có mài mới sắc, người có học mới ▢ên.
– Hay học thì sang, hay ▢àm thì có.
– ▢ật từng trang từng trang / Giấy trắng sờ mát rượi / Thơm tho mùi giấy mới / ▢ắn ▢ót bàn tay xinh. (Theo Nguyễn Quang Huy)
b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông.
– (gắn/ gắng): ▢ bó, cố ▢, ▢ sức
– (nắn/ nắng): ánh ▢, uốn ▢, ▢ nót
– (vần/ vầng): ▢ thơ, ▢ trăng, ▢ trán
– (vân/ vâng): ▢ gỗ, ▢ lời, ▢ tay
Trả lời:
- a. Các chữ cần điền lần lượt: nên, làm, Lật, nắn nót.
- b. gắn bó, cố gắng, gắng sức; ánh nắng, uốn nắn, nắn nót; vần thơ, vầng trăng, vầng trán; vân gỗ, vâng lời, vân tay.
Mẹo làm ý b: em ghép thử từng tiếng vào ô vuông rồi đọc to cả từ; từ nào nghe quen, đúng nghĩa (ví dụ cố gắng, vâng lời) thì chọn tiếng đó.
Luyện tập: Luyện từ và câu (trang 68–69)
Câu 1 (trang 68): Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học tập trong hình.
(thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt) – Hình vẽ: cái thước, quyển vở mở, hai cây bút chì, lọ mực.
Trả lời:
- Thước kẻ – thẳng tắp.
- Quyển vở (trang giấy) – trắng tinh.
- Bút chì – nhọn hoắt.
- Lọ mực – tím ngắt.
Câu 2 (trang 68): Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
Cột A: Bàn học của Bống; Cuốn vở; Cục tẩy. Cột B: thơm mùi giấy mới; ngăn nắp, gọn gàng; nhỏ xíu như một viên kẹo.
Trả lời:
- Bàn học của Bống ngăn nắp, gọn gàng.
- Cuốn vở thơm mùi giấy mới.
- Cục tẩy nhỏ xíu như một viên kẹo.
Câu 3 (trang 69): Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông.
Đoạn thơ (theo Ngọc Minh) có 3 ô vuông ở cuối các dòng: Sao cứ nằm dài ▢ / Trốn tít nơi đâu ▢ / Cùng em đến lớp ▢
Trả lời:
- Sao cứ nằm dài ? (đây là câu hỏi thước kẻ)
- Trốn tít nơi đâu ? (câu hỏi bút đang ở đâu)
- Cùng em đến lớp . (câu kể, kết thúc đoạn thơ)
Mẹo: câu nào có từ để hỏi như sao, đâu, gì, nào thì cuối câu dùng dấu chấm hỏi.
Luyện tập: Luyện viết đoạn (trang 69)
Câu 1 (trang 69): Kể tên các đồ dùng học tập của em.
Trả lời: Đồ dùng học tập của em gồm: cặp sách, sách giáo khoa, vở ô li, hộp bút, bút mực, bút chì, thước kẻ, cục tẩy, gọt bút chì, bảng con, phấn, bút màu, kéo, hồ dán.
Câu 2 (trang 69): Viết 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em.
Gợi ý (sơ đồ): (1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào? (2) Nó có đặc điểm gì? (về hình dạng, màu sắc,…) (3) Nó giúp ích gì cho em trong học tập? (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
Trả lời: Em trả lời lần lượt 4 câu hỏi gợi ý là có đoạn văn. Đoạn tham khảo:
- Tả hộp bút: Đồ dùng em quý nhất là chiếc hộp bút mẹ mua hôm khai giảng. Hộp bút bằng nhựa màu xanh dương, nắp có hình chú gấu đang cười. Bên trong có ngăn đựng bút mực, bút chì, thước và cục tẩy. Nhờ hộp bút, đồ dùng của em luôn gọn gàng, không bị rơi mất. Em giữ hộp bút sạch sẽ để dùng được thật lâu.
- Tả cây thước kẻ: Cây thước kẻ của em dài 20 xăng-ti-mét, làm bằng nhựa trong. Trên thân thước có các vạch số màu đen rất rõ. Em dùng thước để kẻ lề vở và vẽ hình trong giờ Toán. Thước nhỏ gọn mà giúp em rất nhiều nên em luôn cất thước cẩn thận.
Đọc mở rộng (trang 70)
Câu 1 (trang 70): Cho biết phiếu đọc sách dưới đây của bạn Nam có những nội dung gì.
PHIẾU ĐỌC SÁCH – Ngày: 18/10/2020; Tên sách: Cái Tết của mèo con; Tên tác giả: Nguyễn Đình Thi; Điều em thích nhất: Mèo con rất dũng cảm.
Trả lời: Phiếu đọc sách của Nam ghi 4 nội dung:
- Ngày đọc sách: 18/10/2020.
- Tên sách: Cái Tết của mèo con.
- Tên tác giả: Nguyễn Đình Thi.
- Điều Nam thích nhất: mèo con rất dũng cảm.
Câu 2 (trang 70): Ghi chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu (làm vào vở).
Trả lời: Em kẻ phiếu vào vở và điền theo cuốn sách mình đã đọc. Ví dụ:
| PHIẾU ĐỌC SÁCH | |
| Ngày | 12/11/2025 |
| Tên sách | Góc sân và khoảng trời |
| Tên tác giả | Trần Đăng Khoa |
| Điều em thích nhất | Những bài thơ tả cảnh làng quê rất gần gũi, dễ thuộc. |
Câu 3 (trang 70): Nói về điều em thích nhất trong cuốn sách đã đọc.
Trả lời: Em nói 2–3 câu: tên sách, chi tiết hay nhân vật em thích, lí do. Ví dụ: Tớ đã đọc tập thơ Góc sân và khoảng trời. Tớ thích nhất bài Hạt gạo làng ta, vì bài thơ giúp tớ hiểu các bác nông dân vất vả thế nào để làm ra hạt gạo. Đọc xong, tớ không dám bỏ phí cơm nữa.
Xem thêm: bài trước Bài 15: Cuốn sách của em, bài sau Bài 17: Gọi bạn và bài soạn riêng phần đọc Khi trang sách mở ra lớp 2.