Bài 26: Em mang về yêu thương thuộc chủ điểm Mái ấm gia đình (tuần 14) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức tập 1, trang 112–115. Bài gồm phần Đọc bài thơ của Minh Đăng, Viết (nghe – viết, iên/yên/uyên, ai/ay), Luyện tập (từ chỉ người thân, từ chỉ đặc điểm, kể việc người thân làm cho em) và Đọc mở rộng.

Đọc: Em mang về yêu thương (trang 112–113)
Khởi động (trang 112): Nói về một em bé mà em biết.
Trả lời: Em nói tên em bé, bé mấy tuổi, trông bé thế nào, bé hay làm gì đáng yêu và em thấy thế nào khi chơi với bé. Ví dụ: Em gái tớ tên là Na, vừa tròn hai tuổi. Na có đôi má phúng phính và mái tóc tơ mềm. Bé đang tập nói nên cứ bi bô suốt ngày, gặp ai cũng khoanh tay “ạ”. Tớ rất thích chơi xếp hình cùng Na.
Giới thiệu bài đọc: Bài thơ của tác giả Minh Đăng có 4 khổ, mỗi dòng 5 chữ, là lời một bạn nhỏ trò chuyện với mẹ về em bé mới có trong nhà.
- Khổ 1: bạn nhỏ thắc mắc không biết em bé đến nhà mình từ nơi nào, rồi tả nụ cười, bàn tay, bước chân của em.
- Khổ 2 và 3: bạn nhỏ đoán em từ sao trời, từ biển, từ quả nhãn của ông, hay theo gió, theo mây mà xuống.
- Khổ 4: mỗi sáng thức dậy, em bé mang niềm vui và tình thương tới cho cả nhà.
Hiểu nghĩa từ ngữ: lẫm chẫm là dáng đi của em bé mới biết đi, bước còn chưa vững, hay chập chững.
Gợi ý đọc: đọc giọng hồn nhiên, tình cảm; các câu hỏi cuối khổ 1, 2, 3 đọc hơi lên giọng như đang thắc mắc. Đọc đúng các tiếng: lẫm chẫm, hàng hiên, cuộn tròn, giọt nước, thức giấc.
Nội dung chính bài Em mang về yêu thương
Bài thơ là những câu hỏi ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về nơi em bé đến. Em bé rất đáng yêu, mang niềm vui và tình yêu thương đến cho cả gia đình. Qua đó, ta thấy bạn nhỏ rất yêu quý em của mình.
Trả lời câu hỏi (trang 113)
Câu 1 (trang 113): Bạn nhỏ đã hỏi mẹ điều gì?
Trả lời: Bạn nhỏ thắc mắc và muốn mẹ giải thích: em bé xinh xắn kia đã đến nhà mình từ nơi nào.
Câu 2 (trang 113): Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả em của mình như thế nào?
Trả lời: Bạn nhỏ tả em rất đáng yêu:
- nụ cười tươi, sáng như tia nắng;
- bàn tay nhỏ xinh như một nụ hoa;
- bước chân còn “lẫm chẫm”, chưa vững;
- tiếng cười giòn tan, vang khắp sân nhà.
Câu 3 (trang 113): Trong khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ đoán em bé từ đâu đến?
a. ngôi sao b. mặt biển c. đám mây d. nụ hoa e. quả nhãn
Trả lời: Bạn nhỏ đoán em bé đến từ: a. ngôi sao, b. mặt biển, e. quả nhãn (ông trồng bên hiên) và c. đám mây (em theo gió, nằm trong mây rồi hóa giọt nước rơi xuống). Riêng nụ hoa không phải nơi em đến; nụ hoa chỉ dùng để so sánh với bàn tay em ở khổ 1.
Câu 4 (trang 113): Em bé mang đến những gì cho gia đình bạn nhỏ?
a. Nắng vàng và biển rộng
b. Tình yêu thương
c. Mây và hoa
Trả lời: Chọn b. Tình yêu thương. Mây, hoa, nắng, biển ở khổ cuối là hình ảnh so sánh; điều em bé thật sự mang tới là niềm vui và tình thương cho cả nhà.
Luyện tập theo văn bản đọc (trang 113)
Câu 1 (trang 113): Tìm thêm các từ ngữ tả em bé.
M: bụ bẫm
Trả lời: Các từ ngữ tả em bé: mũm mĩm, kháu khỉnh, xinh xắn, đáng yêu, hồng hào, ngây thơ, bi bô, lẫm chẫm, chập chững, mềm mại, trắng trẻo.
Câu 2 (trang 113): Đặt một câu với từ ngữ em tìm được ở bài tập 1.
M: Bé Hà rất bụ bẫm.
Trả lời: Ví dụ:
- Em trai tớ có đôi má hồng hào.
- Bé Su đang tập nói, cứ bi bô cả ngày.
- Cu Tí nhà bác em trông thật kháu khỉnh.
Viết (trang 114)
Câu 1 (trang 114): Nghe – viết: Em mang về yêu thương (2 khổ thơ đầu).
Trả lời: Em nghe thầy cô đọc và viết khổ 1 (6 dòng) và khổ 2 (4 dòng) vào vở. Lưu ý:
- Viết tên bài ở giữa dòng; chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa.
- Cuối khổ 1 và khổ 2 là câu hỏi nên có dấu chấm hỏi; dòng đầu có dấu phẩy sau tiếng gọi mẹ.
- Chú ý các tiếng: nụ cười, lẫm chẫm, sân nhà, biển, quả nhãn, hàng hiên.
Câu 2 (trang 114): Chọn iên, yên hoặc uyên thay cho ô vuông.
– Ngoài h▢, trời lặng gió.
– Hàng cây đứng lặng ▢ giữa trưa hè oi ả.
– Chim vành kh▢ cất vang tiếng hót.
Trả lời:
- Ngoài hiên, trời lặng gió.
- Hàng cây đứng lặng yên giữa trưa hè oi ả.
- Chim vành khuyên cất vang tiếng hót.
Ghi nhớ: viết yên khi tiếng không có âm đầu (yên, yến); viết iên khi có âm đầu (hiên, tiên); viết uyên khi có âm đệm u (khuyên, chuyền).
Câu 3 (trang 114): Chọn a hoặc b.
a. Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông. (dắt/ rắt): Mẹ ▢ em đến trường. – Tiếng sáo diều réo ▢. (gieo/ reo): Em bé ▢ lên khi thấy mẹ về. – Chị Bống cẩn thận ▢ hạt vào chậu đất nhỏ.
b. Nhìn tranh, tìm từ ngữ chứa ai hoặc ay. Viết các từ tìm được vào vở. (Tranh một bạn gái, có 5 số chỉ vào các bộ phận và đồ mặc.)
Trả lời:
- a. Mẹ dắt em đến trường. Tiếng sáo diều réo rắt. Em bé reo lên khi thấy mẹ về. Chị Bống cẩn thận gieo hạt vào chậu đất nhỏ.
- b. Từ chứa ai: tai, vai. Từ chứa ay: tay, váy, giày. Cụ thể theo số trong tranh:
| Số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Từ ngữ | tay | tai | vai | váy | giày |
Luyện tập: Luyện từ và câu (trang 114–115)
Câu 1 (trang 114): Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông.
a. Em trai của mẹ gọi là ▢. b. Em trai của bố gọi là ▢. c. Em gái của mẹ gọi là ▢. d. Em gái của bố gọi là ▢.
Trả lời: a. cậu; b. chú; c. dì; d. cô.
(Ở một số địa phương miền Trung, em gái của bố còn được gọi là o.)
Câu 2 (trang 114): Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ dưới đây:
Đoạn thơ của Quang Huy gồm 8 dòng, kể cháu ngồi quạt cho bà ngủ.
Trả lời: Các từ chỉ đặc điểm: vắng vẻ (căn nhà), lặng im (khu vườn), mát (bà nằm mát), thơm (gió thơm).
Câu 3 (trang 115): Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. Chọn viết 2 câu vào vở.
Cột A: Đôi mắt em bé; Mái tóc của mẹ; Giọng nói của bố. Cột B: mượt mà; trầm ấm; đen láy.
Trả lời:
- Đôi mắt em bé đen láy.
- Mái tóc của mẹ mượt mà.
- Giọng nói của bố trầm ấm.
Em chọn 2 trong 3 câu trên để viết vào vở, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
Luyện tập: Luyện viết đoạn (trang 115)
Câu 1 (trang 115): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đoạn văn kể về những ngày bạn nhỏ còn bé, ở nhà với ông ngoại khi bố mẹ đi làm. Câu hỏi: a. Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai? b. Người đó đã làm những gì cho bạn nhỏ? c. Câu nào thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ đối với người đó?
Trả lời:
- a. Bạn nhỏ kể về ông ngoại.
- b. Ông trông bạn cả ngày, kể cho bạn nghe nhiều truyện cổ tích, dạy bạn vẽ các con vật (voi, hổ, hươu, nai, sóc…) và vẽ cả mặt trời, dòng sông, con thuyền.
- c. Câu thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ là câu cuối: “Mỗi khi ông có việc đi đâu, tôi rất nhớ ông và mong ông sớm về với tôi.”
Câu 2 (trang 115): Viết 3 – 4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em.
Gợi ý: Người thân mà em muốn kể là ai? Người thân của em đã làm việc gì cho em? Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm?
Trả lời: Đoạn tham khảo:
- Kể về bố: Người em muốn kể là bố. Tối qua em bị sốt, bố thức gần như cả đêm để chườm khăn mát và cho em uống thuốc. Sáng ra, bố còn nấu cho em bát cháo hành nóng hổi. Em thương bố lắm và tự nhủ sẽ giữ gìn sức khỏe để bố bớt lo.
- Kể về chị gái: Chị Lan là người hay giúp em nhất. Khi em chưa biết đi xe đạp, chiều nào chị cũng ra sân giữ yên xe cho em tập. Nhờ chị kiên nhẫn, chỉ một tuần sau em đã tự đi được. Em rất biết ơn chị.
Đọc mở rộng (trang 115)
Câu 1 (trang 115): Tìm đọc bài thơ về tình cảm anh chị em trong nhà.
Trả lời: Em có thể tìm đọc bài Tiếng võng kêu (Trần Đăng Khoa) được giới thiệu trong sách, hoặc bài Làm anh (Phan Thị Thanh Nhàn). Các bài thơ này nói về người anh, người chị biết thương yêu, chăm sóc em nhỏ.
Câu 2 (trang 115): Đọc cho bạn nghe những câu thơ em thích.
Trả lời: Em chọn 2–4 dòng thơ mình thích nhất trong bài đã tìm, đọc to cho bạn nghe rồi nói lí do. Ví dụ: tớ thích những dòng trong bài Tiếng võng kêu tả người anh đưa võng ru em ngủ, vì đọc lên thấy được tình thương anh dành cho em rất dịu dàng.
Xem thêm: bài trước Bài 25: Sự tích hoa tỉ muội, bài đọc tiếp theo Mẹ lớp 2 và bài soạn riêng phần đọc Em mang về yêu thương lớp 2.