Bài 73: ươn, ương ở trang 158–159 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học hai vần ươn, ương qua các từ khu vườn, hạt sương, con đường, đọc đoạn văn tả buổi sáng ở làng quê và kể về buổi sáng của mình. Bài có 5 hoạt động.

Bài 73: ươn, ương học những gì?
- Nhận biết vần ươn (ươ + n) và vần ương (ươ + ng).
- Đánh vần, đọc lượn và các tiếng lươn, rướn, sườn, vượn, hướng, phượng, sương, tưởng.
- Viết ươn, ương, khu vườn, con đường.
- Kể được những việc em làm vào buổi sáng.
Nhận biết, đọc và viết (trang 158)
Câu 1 (trang 158): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ vùng đồi núi xanh. Hai bạn nhỏ mặc trang phục dân tộc đi trên con đường đất uốn quanh sườn đồi; xa xa là ngôi trường có lá cờ đỏ.
Câu dưới tranh tả con đường đến trường uốn quanh theo sườn đồi. Các tiếng có vần mới: đường, trường (vần ương); lượn, sườn (vần ươn).
Câu 2 (trang 158): Đọc
Sách in: ươn, ương; l – ươn → lượn; hàng tiếng: lươn, rướn, sườn, vượn; hướng, phượng, sương, tưởng; ảnh kèm từ: khu vườn, hạt sương, con đường.
Trả lời:
- Đánh vần vần: ư – ơ – n – ươn; ư – ơ – ngờ – ương.
- Đánh vần tiếng mẫu: lờ – ươn – lươn – nặng – lượn.
- Đọc trơn hàng trên (vần ươn): lươn, rướn, sườn, vượn. Hàng dưới (vần ương): hướng, phượng, sương, tưởng.
- Ảnh 1: khu vườn (vườn nhiều cây, có hàng rào). Ảnh 2: hạt sương (giọt nước nhỏ đọng trên lá lúc sáng sớm). Ảnh 3: con đường (đường đất dài giữa cánh đồng).
Từ cần hiểu: rướn là cố vươn người lên hoặc vươn ra xa; vượn là loài thú giống khỉ, tay dài, sống trong rừng.
Câu 3 (trang 158): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: ươn, ương; khu vườn, con đường.
- Vần ương viết thêm g sau n; g có nét khuyết dưới.
- Từ khu vườn: kh cao 5 li, dấu huyền trên ơ. Từ con đường: đ cao 4 li, dấu huyền trên ơ.
Đọc đoạn văn và kể về buổi sáng (trang 159)
Câu 4 (trang 159): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ buổi sáng ở làng quê: mặt trời đỏ vừa lên sau rặng cây, chim bay; trên con đường giữa cánh đồng có người đi xe máy chở em nhỏ, có người gánh hàng, phía xa là cổng làng.
Đoạn văn tả làng quê lúc trời sáng: gà gáy, phía đông hồng lên, sương tan dần, cây cối như vừa tỉnh dậy đón nắng; mọi người bắt đầu một ngày mới, em đến trường còn mẹ đi làm. Tiếng có vần mới: sương (ương); vươn (ươn).
Từ cần hiểu: ửng hồng là hơi hồng lên; rộn ràng là vui, nhiều âm thanh nối nhau.
Câu 5 (trang 159): Nói
Buổi sáng của em.
Trả lời: Tranh vẽ bạn gái mặc đồ ngủ đứng trước bồn rửa mặt, tay cầm bàn chải đánh răng và cốc nước; bên cạnh có cốc đựng bàn chải, xà phòng và khăn mặt treo trên giá.
Con có thể kể: Buổi sáng, con dậy lúc sáu giờ. Con gấp chăn, đánh răng, rửa mặt rồi tập thể dục. Sau đó con ăn sáng, thay quần áo, chào bố mẹ và đi học. Con đánh răng mỗi sáng để răng trắng và chắc khoẻ.
Ghi nhớ sau Bài 73
Vần ươn gồm ươ và n; vần ương gồm ươ và ng. Tiếng có ươn: lượn, sườn, vườn, vươn; có ương: đường, trường, sương, hướng. Bài trước là Bài 72: ươm, ươp; bài sau là Bài 74: oa, oe.