Bài 51: et, êt, it ở trang 114–115 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học ba vần et, êt, it qua các từ con vẹt, bồ kết, quả mít, đọc đoạn văn về ngày Tết sắp đến và tập nói về thời tiết. Bài có 5 hoạt động.
Bạn nào muốn học trước một bước có thể xem bài học vần ut, ưt sách Kết nối tri thức.

Bài 51: et, êt, it học những gì?
- Nhận biết ba vần et, êt, it (âm cuối t).
- Đánh vần tiếng vẹt; đọc két, sét, dệt, nết, tết, lít, mít, vịt.
- Viết et, êt, it, bồ kết, quả mít.
- Nói về trời nắng, trời rét và cách ăn mặc cho hợp.
Nhận biết, đọc và viết (trang 114)
Câu 1 (trang 114): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ hai chú vẹt lông xanh lá, đầu vàng cam, mỏ đỏ, cùng đậu trên một cành cây và quay sang nhau như đang trò chuyện.
Câu dưới tranh kể đôi vẹt chuyện trò mãi không thôi. Các vần mới được tô đỏ ở tiếng vẹt (et), rít (it) và hết (êt).
Câu 2 (trang 114): Đọc
Sách in: et, êt, it; v – et → vẹt; ba dòng tiếng: két, sét, vẹt / dệt, nết, tết / lít, mít, vịt; tranh kèm từ: con vẹt, bồ kết, quả mít.
Trả lời:
- Đánh vần vần: e – tờ – et; ê – tờ – êt; i – tờ – it.
- Đánh vần tiếng mẫu: vờ – et – vet – nặng – vẹt.
- Dòng 1 có vần et (két, sét, vẹt); dòng 2 có vần êt (dệt, nết, tết); dòng 3 có vần it (lít, mít, vịt).
- Tranh: con vẹt nhiều màu, bồ kết là quả dài màu nâu đen, ngày xưa dùng để gội đầu; quả mít to, vỏ có gai, múi ngọt thơm.
Câu 3 (trang 114): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: et, êt, it; bồ kết, quả mít.
- Viết e, ê hoặc i rồi nối sang t (cao 3 li). Chữ i có dấu chấm ở trên.
- Từ bồ kết: chữ b, k cao 5 li; dấu huyền trên ô, dấu sắc trên ê. Từ quả mít: dấu sắc đặt trên i, bỏ dấu chấm của i.
Đọc theo tranh và nói về thời tiết (trang 115)
Câu 4 (trang 115): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ những cành đào khẳng khiu đã có lộc non và nụ hoa hồng nhỏ; mấy chú chim én đuôi chẻ đang bay lượn trên bầu trời.
Đoạn đọc tả lúc sắp đến Tết: trời vẫn còn lạnh nhưng cây đào đã ra nhiều lộc, vài nụ hoa bắt đầu nở. Khi trời ấm lên, chim én bay về, vui vẻ đón năm mới.
Con tìm tiếng có vần mới: Tết (êt), rét (et), chít, rít (it). Từ chi chít nghĩa là rất nhiều, mọc dày, sát nhau.
Câu 5 (trang 115): Nói
Thời tiết.
Trả lời: Tranh 1 vẽ trời nắng: mặt trời chói chang, bạn trai đội mũ lưỡi trai, mặc áo cộc, quần đùi, đứng ăn kem cạnh xe bán kem. Tranh 2 vẽ trời lạnh có gió: bạn trai đội mũ len, quàng khăn, mặc áo khoác đỏ, đeo găng tay.
Con có thể nói:
- Trời nắng nóng, em mặc quần áo mỏng, đội mũ khi ra đường và uống nhiều nước.
- Trời rét, em mặc áo ấm, quàng khăn, đi tất để giữ ấm cơ thể.
- Hôm nay trời mát, em rất thích ra sân chơi với các bạn.
Ghi nhớ sau Bài 51
Vần et, êt, it có t cuối. Tiếng có et: vẹt, két, rét; có êt: Tết, hết, kết; có it: mít, rít, vịt. Bài trước là Bài 50: Ôn tập và kể chuyện; bài tiếp theo là Bài 52: ut, ưt. Bài 50 giúp con ôn các vần có c, t ở cuối và kể chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con theo 4 tranh.