Bài 4: O, o, dấu hỏi thuộc Chủ đề 1: Những bài học đầu tiên, trang 16–17 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học âm o, dấu hỏi, đọc bò, cỏ và đọc câu ngắn đầu tiên của sách.

Bài 4: O, o, dấu hỏi học những gì?
- Nhận ra chữ O, o và dấu hỏi ( ˀ ).
- Đánh vần, đọc trơn bò, cỏ; đọc câu có ba tiếng.
- Viết o, cỏ và chữ số 4.
- Tìm tiếng có âm o: thỏ, cọ, chó, bọ.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 16)
Câu 1 (trang 16): Nói và nghe
Tranh: trên bãi cỏ, bạn gái cầm một chiếc vòng tròn giống chữ o, bóng nghĩ là dấu hỏi. Trên cành cây có con chim mỏ to, dưới gốc cây có con thỏ, bạn trai đang bỏ rác vào thùng, góc tranh có con bò đang ăn cỏ.
Trả lời:
- Các bạn chơi ở bãi cỏ; bạn trai biết bỏ rác đúng nơi.
- Tiếng có âm o: bò, cỏ, thỏ, mỏ chim, bỏ rác.
- Trong đó cỏ, thỏ, mỏ, bỏ đều có dấu hỏi.
Câu 2 (trang 16): Đọc
Sách in: o, dấu hỏi; mô hình b – o → bò, c – o → cỏ; tranh con bò, bụi cỏ.
Trả lời:
- Âm o: tròn môi, đọc to là o.
- Đánh vần: bờ – o – bo – huyền – bò; cờ – o – co – hỏi – cỏ.
- Dấu hỏi trông như cái móc nhỏ, đặt trên chữ o. Đọc thanh hỏi, giọng hơi xuống rồi vòng lên.
Câu 3 (trang 16): Viết
Dòng ô li in mẫu: o cỏ, 4.
Trả lời:
- Chữ o cao 2 li, là một nét cong kín tròn đều.
- Tiếng cỏ: viết c nối o, đặt dấu hỏi ngay trên chữ o.
- Chữ số 4 cao 2 li: nét xiên trái, nét ngang, rồi nét thẳng đứng cắt qua nét ngang.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 17)
Câu 4 (trang 17): Đọc
Chữ o in to ở giữa, xung quanh có 4 tranh: con thỏ, chậu cây cọ, con chó, con bọ rùa. Khung câu: Bò có cỏ.
Trả lời:
- Tên tranh có âm o: thỏ, cọ, chó, bọ (bọ rùa).
- Câu đọc có ba tiếng; tiếng có (dấu sắc) đứng giữa bò (dấu huyền) và cỏ (dấu hỏi). Con đọc rõ từng dấu thanh, dừng lại ở dấu chấm.
- Câu cho biết con bò có cỏ để ăn, giống tranh con bò gặm cỏ ở trang 16.
Câu 5 (trang 17): Hoạt động mở rộng
Tranh: con gà trống đang gáy, bóng nói ghi “Ò ó o…”, bên cạnh là con bò.
Trả lời: Gà trống gáy “Ò ó o…” báo trời sáng. Con bắt chước tiếng gà gáy, tiếng bò kêu (ò ò hoặc ụm bò) cùng các bạn. Các tiếng ò, ó, o đều có âm o, khác nhau ở dấu thanh.
Ghi nhớ sau Bài 4
Âm o là nét cong kín; dấu hỏi đọc giọng xuống rồi lên: co – cỏ. Đến đây con đã biết a, b, c, o và ba dấu thanh: huyền, sắc, hỏi. Bài tiếp theo là Bài 5: Ôn tập và kể chuyện. Ở Ôn tập và kể chuyện Cá bò lớp 1, con ghép lại a, b, c, o với ba dấu thanh, viết bó cỏ và kể chuyện theo 4 tranh.