Bài 1: A, a là bài mở đầu Chủ đề 1: Những bài học đầu tiên, trang 10–11 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con làm quen với chữ a qua 5 hoạt động: nói và nghe, đọc, viết, đọc tìm tiếng có a và hoạt động mở rộng.
Để học nối tiếp trong cùng cuốn sách, em có thể xem trước bài học vần B, b sách Chân trời sáng tạo.

Bài 1: A, a học những gì?
- Nhận ra chữ A in hoa, chữ a in thường và đọc đúng âm a.
- Nói về tranh gia đình đi dạo, tìm tiếng có âm a.
- Viết chữ a và chữ số 1 vào vở ô li.
- Biết dùng tiếng “A!” để reo lên khi ngạc nhiên, vui mừng.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 10)
Câu 1 (trang 10): Nói và nghe
Tranh: cả nhà đi dạo trên con đường trong công viên cạnh hồ. Ông đi đầu, bà xách chiếc túi đỏ có in chữ a, bố cõng em bé trên vai, mẹ dắt bé gái mặc váy hồng. Dưới hồ có đôi thiên nga.
Trả lời: Con nói theo gợi ý: tranh vẽ những ai, mọi người đang làm gì.
- Tranh vẽ cả gia đình: ông, bà, bố, mẹ, bé gái và em bé. Mọi người cùng đi dạo, ai cũng tươi cười.
- Những tiếng có âm a con tìm được: ba (bố), bà, má (mẹ), lá (lá cây trong công viên). Chiếc túi của bà cũng có chữ a.
Ba mẹ có thể hỏi thêm: Cuối tuần, nhà mình hay đi chơi ở đâu? Con trả lời thành câu trọn vẹn.
Câu 2 (trang 10): Đọc
Sách in chữ a màu đỏ.
Trả lời: Con mở miệng thật rộng, đọc to, rõ: a. Chữ A in hoa ở tên bài, chữ a in thường ở dưới tranh; hai chữ khác hình nhưng cùng đọc là a.
Câu 3 (trang 10): Viết
Dòng ô li in mẫu: a, 1.
Trả lời:
- Chữ a cao 2 li. Con viết một vòng cong kín trước, rồi lia bút lên viết tiếp nét móc ngược sát bên phải vòng cong.
- Chữ số 1 cao 2 li, gồm một nét xiên phải ngắn ở trên và một nét thẳng đứng.
Lời nhắc cho phụ huynh: cho con ngồi thẳng lưng, mắt cách vở khoảng một gang tay, cầm bút bằng ba ngón tay.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 11)
Câu 4 (trang 11): Đọc
Chữ a in to ở giữa, xung quanh có 4 tranh: chiếc lá, bà xách giỏ, con gà trống, bố dắt bé đeo ba lô.
Trả lời: Con nói tên từng tranh và nghe xem tiếng nào có âm a:
- lá: chiếc lá xanh.
- bà: bà xách giỏ đi chợ.
- gà: con gà trống.
- ba (bố), ba lô: bố dắt bé đeo ba lô đi học.
Cả bốn tranh đều có tiếng chứa âm a. Con tìm thêm quanh lớp, quanh nhà: cá, ca, mạ, lá cờ…
Câu 5 (trang 11): Hoạt động mở rộng
Tranh: bé trai được mẹ dắt đi chơi, bé chỉ tay về phía trước, bóng nói ghi “A!”.
Trả lời: Bé nhìn thấy điều gì đó thích thú nên reo lên “A!”. Con tập nói câu có tiếng “A” để tỏ ý ngạc nhiên, vui mừng, ví dụ:
- A, bố về!
- A, con mèo kìa mẹ!
Khi nói, con kéo dài tiếng “A” và nói giọng vui.
Ghi nhớ sau Bài 1
Chữ a có một vòng cong kín và một nét móc, đọc là a. Tiếng có âm a: ba, bà, má, lá, gà. Bài tiếp theo là Bài 2: B, b.