Kì nghỉ hè của em là Bài 3 của Chủ đề 34: Gửi lời chào lớp Một, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 148–150. Bài đọc gợi ý những việc bổ ích trong mùa hè; kèm theo là tìm vần au, ao, ua, câu hỏi, tập viết chữ hoa Y, nghe – viết, chính tả s/x, d/gi, hỏi đáp về tranh và kể về bài đọc mùa hè.

Nói và nghe (trang 148)
Tranh 1: cả nhà bên cây nêu, chậu hoa, bố bế em bé, mấy bạn nhỏ quây quần với ông bà trước hiên nhà. Tranh 2: gia đình đi ca nô trên biển, ai cũng tươi cười.
Câu 1 (trang 148): Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
Trả lời:
- Tranh 1: các bạn nhỏ cùng ông bà, bố mẹ vui Tết ở nhà, bên cây nêu và những chậu hoa ngày xuân.
- Tranh 2: các bạn nhỏ cùng người thân đi chơi biển, ngồi trên ca nô lướt sóng.
Câu 2 (trang 148): Kể tên hai kì nghỉ của học sinh mà em biết.
Trả lời: Hai kì nghỉ của học sinh là nghỉ Tết và nghỉ hè. Con có thể kể thêm: nghỉ lễ Quốc khánh 2 tháng 9, nghỉ giữa học kì.
Đọc: Kì nghỉ hè của em (trang 148)
Bài đọc gồm 4 đoạn ngắn:
- Đoạn 1: học xong năm học, các bạn được nghỉ hè.
- Đoạn 2: kể nhiều điều thú vị của mùa hè: đi chơi, đi học bơi, về quê, đi du lịch…
- Đoạn 3: hè cũng là lúc em phụ giúp việc nhà.
- Đoạn 4: nghỉ hè bổ ích giúp em học lớp Hai tốt hơn.
Giải nghĩa: trại hè là nơi các bạn nhỏ cùng nhau vui chơi, học hỏi trong mấy ngày hè. Năng khiếu là môn mình có khả năng, như vẽ, hát, múa, đàn. Bổ ích là có ích, giúp mình giỏi hơn.
Cách đọc: giọng vui, rõ ràng; ngắt hơi đúng các dấu phẩy khi kể nhiều hoạt động.
Câu 1 (trang 149): Tìm trong bài đọc tiếng có vần au.
Trả lời: Các tiếng có vần au: sau, lau.
Câu 2 (trang 149): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần au, ao, ua.
Mẫu trong sách: bổ cau, thổi sáo, bắt cua.
Trả lời:
- au: số sáu, rau cải, quả cau, cháu bé, màu xanh;
- ao: ngôi sao, quả táo, cái áo, chào hỏi, hòn đảo;
- ua: con cua, đôi đũa, mùa hè, cái búa, múa hát.
Nội dung chính bài Kì nghỉ hè của em
Mùa hè, em có nhiều thời gian để chơi, đọc sách, học bơi, học thêm một môn mình thích, về quê hoặc đi chơi xa cùng gia đình. Em còn tập làm những việc nhà vừa sức để đỡ đần bố mẹ. Nghỉ hè vui và có ích thì vào lớp Hai em sẽ học tốt hơn.
Tìm hiểu bài (trang 149)
Câu 1 (trang 149): Nêu tên ba, bốn hoạt động được bài đọc nhắc tới.
Trả lời: Con kể ba, bốn hoạt động, ví dụ: học bơi; đi trại hè; đọc sách; về quê với ông bà; đi chơi xa cùng cha mẹ; theo học năng khiếu như vẽ, múa; rửa bát đĩa, lau nhà, tập nấu ăn.
Câu 2 (trang 149): Kể tên hai hoạt động em muốn được thực hiện trong kì nghỉ hè.
Trả lời: Gợi ý: em muốn học bơi và được về quê thả diều cùng anh chị họ. Hoặc: em muốn học vẽ và giúp mẹ tưới cây mỗi chiều.
Viết (trang 149)
Câu 1 (trang 149): Tập viết
– Tô chữ hoa: Y.
– Viết: Yêu bạn, kính thầy, em chăm chỉ học.
Trả lời: Con tô chữ hoa Y theo chiều mũi tên; chữ hoa Y có nét kéo dài xuống dưới dòng kẻ. Khi viết câu ứng dụng:
- Viết hoa chữ Y trong chữ Yêu đầu câu.
- Chữ b (bạn), k, h (kính, thầy, chỉ, học), y (thầy) cao 2,5 li.
- Có hai dấu phẩy, cuối câu có dấu chấm.
Câu 2 (trang 149): Nghe – viết
Trong kì nghỉ hè, em sẽ được vui chơi, dự trại hè, học bơi, đọc sách, học nấu ăn. Em còn được về thăm ông bà, đi du lịch cùng cha mẹ.
Trả lời: Đoạn có 2 câu. Con nghe từng cụm rồi viết, viết hoa chữ đầu câu (Trong, Em); đặt đủ các dấu phẩy ngăn các hoạt động; chú ý: kì nghỉ, trại hè, nấu ăn, du lịch.
Câu 3 (trang 149): Thay hình ngôi sao bằng chữ s hoặc chữ x.
Bài tự chọn. Ảnh: bạn nhỏ bơi dưới nước – học bơi ★ải; tay xâu hạt vào sợi dây – ★âu hạt; hai bạn thả diều trên bãi cỏ – thả diều ★áo.
Trả lời: học bơi sải, xâu hạt, thả diều sáo.
Câu 4 (trang 149): Thay hình ngôi sao bằng chữ d hoặc chữ gi.
Ảnh: bàn tay thả hạt xuống luống đất – ★eo hạt; giỏ quả đỏ trong vườn – hái quả ★âu; các bạn nắm tay nhau vừa đi vừa hát “Dung dăng dung dẻ” – hát đồng ★ao.
Trả lời: gieo hạt, hái quả dâu, hát đồng dao.
Nói và nghe, viết (trang 150)
Câu 1 (trang 150): Hỏi đáp về bức tranh em chọn theo các gợi ý sau:
– Bức tranh có những ai?
– Họ đang làm gì?
– Em có thích làm việc đó không?
Bốn tranh: (1) bố, mẹ và bạn nhỏ trong bếp; (2) mẹ ngồi đọc sách cùng hai con; (3) các bạn nhỏ trồng cây, tưới cây; (4) cô giáo và các bạn trong phòng học vẽ.
Trả lời: Gợi ý:
- Tranh 1: Tranh có bố, mẹ và bạn nhỏ. Cả nhà đang nấu ăn. Em rất thích được phụ mẹ nhặt rau.
- Tranh 2: Tranh có mẹ và hai bạn nhỏ. Mẹ đang đọc truyện cho hai con nghe. Em thích nghe kể chuyện.
- Tranh 3: Tranh có các bạn nhỏ. Các bạn đang trồng cây và tưới nước. Em thích trồng cây.
- Tranh 4: Tranh có cô giáo và các bạn. Các bạn đang học vẽ. Em rất thích vẽ.
Câu 2 (trang 150): Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Trả lời: Ví dụ: Các bạn nhỏ đang trồng cây. Em thích trồng cây.
Hoạt động mở rộng (trang 150)
Câu 1 (trang 150): Em đã đọc bài thơ hoặc câu chuyện gì về mùa hè? Nói với bạn về nội dung mà em đã đọc.
Tranh: hai bạn ngồi cạnh nhau, bạn gái nói “Nội dung bài thơ mình đọc là…”.
Trả lời: Gợi ý: con nói tên bài, rồi kể một hai điều bài viết về mùa hè. Ví dụ: Mình đã đọc bài Buổi học cuối năm. Bài kể các bạn chim chuẩn bị nghỉ hè, bạn về rừng núi, bạn ra biển, cuối cùng cả lớp cùng hát bài hát về mùa hè.
Bài trước: Gửi lời chào lớp Một. Bài sau: Những phần thưởng đặc biệt.