Buổi học cuối năm là Bài 1 của Chủ đề 34: Gửi lời chào lớp Một, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 143–145. Bài đọc kể buổi học chia tay vui buồn của lớp chim nhỏ trước kì nghỉ hè; kèm theo là tìm vần iu, ui, uôi, câu hỏi, tập viết chữ hoa X, nhìn – viết, chính tả s/x, âc/ât, nói về một buổi học em thích và hát.

Nói và nghe (trang 143)
Câu 1 (trang 143): Em thấy những gì trong bức tranh dưới đây?
Tranh: một lớp học có bàn ghế; học trò là những chú chim mặc áo trắng, cô giáo là một cô chim mặc áo vàng đứng trước lớp. Ba bạn chim có bóng nói kể nơi mình sẽ đến khi nghỉ hè: rừng núi, biển, quê ngoại.
Trả lời: Em thấy một lớp học của các bạn chim. Các bạn ngồi bên bàn học, cô giáo chim đứng phía trước. Các bạn đang rộn ràng kể cho nhau nghe nghỉ hè sẽ đi đâu: bạn về rừng núi, bạn ra biển, bạn về quê ngoại.
Đọc: Buổi học cuối năm (trang 143)
Bài đọc của Thanh An, gồm 3 phần:
- Phần 1: cả lớp mong buổi học cuối năm vì sắp được nghỉ hè; chích chòe, nhạn bé, chào mào khoe nơi mình sẽ đến.
- Phần 2: trong buổi học, mấy bạn chim bỗng khóc vì sắp xa nhau, cô giáo sơn ca cũng rưng rưng.
- Phần 3: cô cười và bắt nhịp một bài hát về mùa hè, cả lớp lại vui vẻ hát vang.
Giải nghĩa: náo nức là rất háo hức, mong chờ. Liến thoắng là nói nhanh, liên tục. Rơm rớm nước mắt là nước mắt sắp trào ra. Véo von là tiếng hát cao, trong, nghe vui tai.
Cách đọc: đọc đúng tên các loài chim: chích chòe, nhạn, chào mào, sơn ca, ve sầu, vành khuyên, bồ câu, sáo nâu, khướu; lời các bạn chim đọc vui, nhanh; đoạn các bạn khóc đọc chậm, nhỏ.
Câu 1 (trang 144): Tìm trong bài đọc tiếng có vần iu, ui, uôi.
Trả lời:
- Vần iu: líu (líu lo).
- Vần ui: núi, vui.
- Vần uôi: buổi, cuối (buổi học cuối năm). Có sách giải chỉ nêu tiếng buổi.
Câu 2 (trang 144): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần iu, ui, uôi.
Mẫu trong sách: trĩu quả, dế trũi, ruộng muối.
Trả lời:
- iu: cái rìu, nhỏ xíu, dịu dàng, chịu khó, bé xíu;
- ui: cái túi, mùi thơm, cúi chào, hạt bụi, mũi tên;
- uôi: nải chuối, con suối, tuổi thơ, cuối năm, đuổi bắt.
Nội dung chính bài Buổi học cuối năm
Lớp học của các bạn chim háo hức chờ buổi học cuối năm để được nghỉ hè. Nhưng đến giờ học, nghĩ sắp phải xa nhau, nhiều bạn và cả cô giáo đều xúc động. Cô bắt nhịp bài hát vui về mùa hè, cả lớp lại tươi cười. Bài đọc cho thấy tình cảm thầy trò, bạn bè thân thiết.
Tìm hiểu bài (trang 144)
Câu 1 (trang 144): Bài đọc cho biết cả lớp náo nức chờ điều gì?
Trả lời: Cả lớp náo nức chờ buổi học cuối năm, vì học xong buổi đó là các bạn được nghỉ hè.
Câu 2 (trang 144): Đọc lời của chích choè, nhạn bé, chào mào.
Trả lời: Con đọc đúng giọng từng bạn:
- Chích chòe (nói nhanh, liến thoắng): bạn khoe sẽ về với núi rừng nơi mình sinh ra.
- Nhạn bé (giọng líu lo): “Mình sẽ ra biển.”
- Chào mào (reo vui): “Tớ về quê ngoại.”
Câu 3 (trang 144): Nêu một, hai việc em dự định sẽ làm trong kì nghỉ hè sắp tới.
Trả lời: Gợi ý:
- Em sẽ về quê chơi với ông bà và giúp bà cho gà ăn.
- Em sẽ học bơi và đọc thêm truyện tranh.
- Em sẽ cùng bố mẹ đi tham quan một nơi mới.
Viết (trang 144)
Câu 1 (trang 144): Tập viết
– Tô chữ hoa: X.
– Viết: Xuân qua, hè tới, phượng nở đỏ sân trường.
Trả lời: Con tô chữ hoa X theo chiều mũi tên, đúng thứ tự nét. Khi viết câu ứng dụng:
- Viết hoa chữ X trong chữ Xuân đầu câu.
- Chữ h (hè, phượng), g (phượng, trường) cao 2,5 li; chữ q (qua), p (phượng), đ (đỏ) cao 2 li; chữ t (tới, trường) cao 1,5 li.
- Có hai dấu phẩy, cuối câu có dấu chấm.
Câu 2 (trang 144): Nhìn – viết
Buổi học cuối năm (từ Buổi học đến oà khóc).
Trả lời: Con chép hai câu đầu của đoạn cuối bài (từ chỗ buổi học bắt đầu đến chỗ các bạn òa khóc). Chú ý viết đúng tên các loài chim: sơn ca, ve sầu, vành khuyên, bồ câu, sáo nâu, khướu; các từ: đệm đàn, ngâm thơ, gù gù, thút thít. Chữ đầu đoạn lùi vào một ô, viết hoa.
Câu 3 (trang 144): Thay hình ngôi sao bằng chữ s hoặc chữ x.
Bài tự chọn. Ảnh: lớp học bàn ghế ngay ngắn – gọn gàng ★ạch sẽ; các bạn múa hát trong lớp – múa hát ★ay sưa; sách xếp thành hình đẹp mắt – ★ếp sách đẹp.
Trả lời: gọn gàng sạch sẽ, múa hát say sưa, xếp sách đẹp.
Câu 4 (trang 144): Thay hình ngôi sao bằng vần âc hoặc vần ât.
Bài tự chọn. Tranh: bạn trai tô màu quả màu đỏ – vẽ quả g★; các bạn đứng trên bục nhận giải – đoạt giải Nh★; người nâng quả tạ – nh★ tạ.
Trả lời: vẽ quả gấc, đoạt giải Nhất, nhấc tạ.
Nói và nghe, viết (trang 145)
Câu 1 (trang 145): Nói với bạn về một buổi học em thích theo các gợi ý sau:
– Em học những môn nào trong buổi học đó?
– Buổi học đó có gì vui?
Tranh: hai bạn ngồi cạnh bàn học; bạn trai nói “Mình thích nhất… Còn bạn?”, bạn gái đáp “Mình thì…”.
Trả lời: Gợi ý: Mình thích nhất buổi học thứ Ba. Hôm đó có môn Tiếng Việt, Toán và Âm nhạc. Giờ Âm nhạc, cả lớp được hát và gõ đệm bằng thanh phách, vui lắm.
Câu 2 (trang 145): Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Trả lời: Ví dụ: Em thích buổi học có môn Âm nhạc. Cả lớp được hát rất vui.
Hoạt động mở rộng (trang 145)
Câu 1 (trang 145): Hát bài Chúng em là học sinh lớp Một (Phạm Tuyên).
Trả lời: Con nghe cô hát mẫu rồi hát theo. Các bạn có thể nắm tay nhau thành vòng tròn, vừa hát vừa đi vòng như tranh trong sách.
Bài tiếp theo của chủ đề là bài thơ Gửi lời chào lớp Một (Bài 2), sau đó là Kì nghỉ hè của em.