Ban mai trên bản là Bài 2 của Chủ đề 30: Làng quê yên bình, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 109–111. Bài đọc tả buổi sớm ở một bản làng miền núi; sau đó là tìm vần ay, ây, câu hỏi, tập viết chữ hoa P, chính tả r/g, l/n, nói lời chào, lời xin phép và kể về bài đọc làng quê.

Nói và nghe (trang 109)
Câu 1 (trang 109): Quan sát bức tranh dưới đây và nói về cảnh vật trong tranh.
Tranh: những ngôi nhà sàn mái lá dựng bên dòng suối xanh, xung quanh là hàng rào, cây chuối, cây cau; phía sau là núi cao, trời xanh có đàn chim bay.
Trả lời: Gợi ý: Tranh vẽ một bản làng ở vùng núi. Nhà sàn mái lá nằm bên con suối trong xanh. Quanh nhà có vườn cây, hàng rào gỗ. Xa xa là những dãy núi, trên trời có đàn chim đang bay. Cảnh vật thật yên bình.
Đọc: Ban mai trên bản (trang 109)
Bài đọc theo Hoàng Hữu Bội, kể bằng lời của một bạn nhỏ, gồm 3 đoạn:
- Đoạn 1: lúc trời còn tối, gà trống gáy trước, rồi gà cả bản, gà rừng gáy theo.
- Đoạn 2: bếp lửa nhà sàn đỏ lên, trời sáng dần, người đi lại, nói chuyện; mẹ giục bạn nhỏ ăn sáng đi học.
- Đoạn 3: bạn nhỏ nói lên tình yêu với những buổi sớm ở quê.
Giải nghĩa: ban mai là buổi sáng sớm. Bản là làng của người dân tộc ở miền núi. Bập bùng là ngọn lửa cháy lúc to lúc nhỏ. Í ới là tiếng gọi nhau liên tiếp, vang xa.
Cách đọc: đoạn đầu đọc chậm, nhẹ (đêm yên tĩnh); đọc tiếng gà ò ó o, te te vui, kéo dài; câu cuối đọc tình cảm.
Câu 1 (trang 110): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ay, ây.
Trả lời: Vần ay: gáy (có nhiều lần trong bài). Vần ây: dậy, đây.
Câu 2 (trang 110): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ay, ây.
Mẫu trong sách: máy cày, rừng cây.
Trả lời:
- ay: cối xay, ngày mai, bàn tay, chim bay, nhảy dây;
- ây: đám mây, cây tre, cấy lúa, xây nhà, nương rẫy.
Nội dung chính bài Ban mai trên bản
Bài đọc tả buổi sáng ở bản làng miền núi: tiếng gà gáy gọi trời sáng, bếp lửa hồng trên nhà sàn, người đi lại, gọi nhau rộn ràng. Bạn nhỏ rất yêu những buổi sớm bình yên, ấm áp ở quê hương mình.
Tìm hiểu bài (trang 110)
Câu 1 (trang 110): Trong bài đọc, những con vật nào báo hiệu trời sáng?
Trả lời: Đó là con gà trống (và gà khắp bản) và lũ gà rừng. Tiếng gáy của chúng báo cho mọi người biết trời sắp sáng.
Câu 2 (trang 110): Khi trời sáng, mẹ bảo bạn nhỏ làm gì?
Trả lời: Mẹ bảo bạn nhỏ ăn sáng rồi chuẩn bị đi học.
Viết (trang 110)
Câu 1 (trang 110): Tập viết
– Tô chữ hoa: P.
– Viết: Phong cảnh quê hương đẹp như một bức tranh.
Trả lời: Con tô chữ hoa P theo chiều mũi tên, đúng thứ tự nét trong vở Tập viết. Khi viết câu ứng dụng:
- Chữ Phong đầu câu viết hoa chữ P, nối liền sang h.
- Các chữ h, g, b cao 2,5 li (Phong, cảnh, hương, bức, tranh); chữ đ (đẹp), q (quê), p (đẹp) cao 2 li; chữ t (một, tranh) cao 1,5 li.
- Cuối câu đặt dấu chấm.
Câu 2 (trang 110): Nhìn – viết
Ban mai trên bản (từ đầu đến ò ó o).
Trả lời: Con chép ba câu đầu của bài vào vở. Chữ đầu đoạn lùi vào một ô và viết hoa; chú ý các tiếng: rừng núi, yên tĩnh, ngủ ngon, chiếc chăn, trống, gáy. Ba tiếng gà gáy cuối đoạn viết thường, đúng dấu.
Câu 3 (trang 110): Thay hình ngôi sao bằng chữ r hoặc chữ g.
Bài tự chọn. Ảnh: nhà ga có mái vòm – ★a Đồng Đăng; ruộng bậc thang xanh – ★uộng bậc thang Sa Pa; đàn hươu trong rừng – ★ừng Cúc Phương.
Trả lời: Ga Đồng Đăng, Ruộng bậc thang Sa Pa, Rừng Cúc Phương.
Câu 4 (trang 110): Thay hình ngôi sao bằng chữ l hoặc chữ n.
Bài tự chọn. Ảnh: sườn đồi trồng cây – ★ương rẫy; cánh đồng giữa núi – thung ★ũng; những quả đồi xanh – đồi ★úi.
Trả lời: nương rẫy, thung lũng, đồi núi.
Nói và nghe, viết (trang 111)
Câu 1 (trang 111): Nói lời chào hoặc lời xin phép của em với cha mẹ, ông bà theo các gợi ý sau:
– Chào cha mẹ, ông bà để đi học.
– Xin phép cha mẹ, ông bà ra sân chơi.
Tranh: bạn gái đeo cặp nói “Cháu chào ông, cháu đi học ạ.”; bạn trai nói “Bà ơi, cháu xin phép ra sân chơi ạ.”
Trả lời: Khi nói, con đứng ngay ngắn, nhìn người lớn, có từ “ạ” cuối câu. Ví dụ:
- Con chào mẹ, con đi học đây ạ!
- Bố ơi, con xin phép ra sân đá cầu với bạn một lát ạ.
Câu 2 (trang 111): Viết vào vở một nội dung mà em vừa nói.
Trả lời: Con viết một câu, ví dụ: Con chào mẹ, con đi học ạ. Viết hoa chữ đầu câu, có dấu phẩy và dấu chấm.
Hoạt động mở rộng (trang 111)
Câu 1 (trang 111): Nói với bạn bài thơ hoặc câu chuyện về làng quê mà em đã đọc.
Tranh: bốn bạn ngồi thành hàng, cầm tờ giấy, lần lượt nói: “Tớ đã đọc…”, “Bài thơ tớ đọc…”, “Minh…”, “Còn tớ…”.
Trả lời: Gợi ý: con nói tên bài, tác giả (nếu nhớ) và một điều mình thích. Ví dụ: Tớ đã đọc bài thơ Làng em buổi sáng. Tớ thích nhất đoạn tiếng chim làm đàn cá thức dậy bơi tung tăng.
Bài tiếp theo của chủ đề: Làng gốm Bát Tràng.