Làng gốm Bát Tràng là Bài 3 của Chủ đề 30: Làng quê yên bình, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 112–114. Bài đọc giới thiệu một làng nghề nổi tiếng gần Hà Nội; kèm theo là tìm vần ôm, ơm, câu hỏi, tập viết chữ hoa Q, nghe – viết, chính tả s/x, uc/ut, hỏi đáp về tranh lao động và giải câu đố.

Nói và nghe (trang 112)
Câu 1 (trang 112): Bức ảnh dưới đây cho thấy người thợ đang làm gì?
Ảnh: hai bàn tay lấm đất đang ôm lấy một khối đất sét trên bàn xoay, khối đất đã thành hình chiếc bình nhỏ.
Trả lời: Người thợ đang làm gốm: dùng tay nặn, vuốt khối đất sét trên bàn xoay để tạo thành chiếc bình.
Câu 2 (trang 112): Kể tên một vài món đồ gốm mà em biết.
Ảnh: một bộ ấm chén, mấy chiếc bình hoa, một chiếc đĩa sứ.
Trả lời: Gợi ý: bát ăn cơm, đĩa, ấm pha trà, chén uống nước, bình cắm hoa, lọ hoa, chậu cây, con lợn đất.
Đọc: Làng gốm Bát Tràng (trang 112)
Bài đọc của Song Anh, gồm 3 đoạn:
- Đoạn 1: làng Bát Tràng ở ngoại thành Hà Nội.
- Đoạn 2: làng rất lâu đời; ở đây làm đồ gốm dùng hằng ngày, đồ gốm trang trí và cả những chú lợn đất để trẻ em bỏ tiền tiết kiệm.
- Đoạn 3: Bát Tràng là nơi giữ lại nét đẹp đồ gốm của nước ta.
Giải nghĩa: gốm là đồ làm bằng đất sét nặn thành hình rồi nung trong lò cho cứng. Ngoại thành là vùng ở ven, phía ngoài thành phố. Lưu giữ là giữ lại lâu dài.
Cách đọc: đọc rõ ràng, ngắt hơi đúng dấu phẩy khi kể tên các đồ vật; đọc đúng: ngoại thành, sản xuất, trang trí, tượng sứ, tiết kiệm.
Câu 1 (trang 113): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ôm.
Trả lời: Tiếng có vần ôm: gốm.
Câu 2 (trang 113): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ôm, ơm.
Mẫu trong sách: bánh cốm, cây rơm.
Trả lời:
- ôm: con tôm, hôm nay, chó đốm, ôm ấp, quả chôm chôm;
- ơm: cơm nắm, thơm phức, bơm xe, sớm mai, đơm hoa.
Nội dung chính bài Làng gốm Bát Tràng
Làng gốm Bát Tràng ở ngoại thành Hà Nội đã có từ rất lâu. Người dân nơi đây làm nhiều đồ gốm để dùng trong nhà và để trang trí, kể cả con lợn đất quen thuộc. Bát Tràng góp phần giữ gìn nghề gốm truyền thống của nước ta.
Tìm hiểu bài (trang 113)
Câu 1 (trang 113): Làng gốm Bát Tràng nằm ở đâu?
Trả lời: Theo bài đọc, làng nằm ở “ngoại thành Thủ đô Hà Nội”, tức là vùng ven, phía ngoài nội thành Hà Nội.
Câu 2 (trang 113): Kể tên hai, ba món đồ gốm được nhắc đến trong bài đọc.
Trả lời: Con kể hai, ba món trong số: ấm, chén, bát, đĩa (đồ dùng trong nhà); tượng sứ, tranh sứ (đồ trang trí); con lợn đất.
Viết (trang 113)
Câu 1 (trang 113): Tập viết
– Tô chữ hoa: Q.
– Viết: Quê em có dòng sông trong xanh.
Trả lời: Chữ hoa Q có phần đầu giống chữ hoa O, thêm nét lượn ở chân chữ. Con tô theo chiều mũi tên, tô xong phần thân mới tô nét chân. Khi viết câu ứng dụng:
- Viết hoa chữ Q trong chữ Quê đầu câu.
- Chữ g (dòng, sông, trong), h (xanh) cao 2,5 li; chữ d (dòng) cao 2 li; chữ t (trong) cao 1,5 li.
- Cuối câu đặt dấu chấm.
Câu 2 (trang 113): Nghe – viết
Làng đã có hơn sáu trăm năm tuổi. Làng chuyên sản xuất các món đồ gốm dùng trong gia đình. Làng còn làm các loại đồ gốm để trang trí.
Trả lời: Đoạn gồm 3 câu, mỗi câu đều bắt đầu bằng chữ Làng viết hoa. Con chú ý viết đúng: sáu trăm, chuyên, sản xuất, gia đình, trang trí (s/x, tr/ch dễ nhầm). Nghe hết cụm từ rồi mới viết, cuối mỗi câu có dấu chấm.
Câu 3 (trang 113): Thay hình ngôi sao bằng chữ s hoặc chữ x.
Bài tự chọn. Ảnh: bụi cây gai ven biển – bãi ★ương rồng; đồi cây có hoa trắng – đồi ★im; dòng nước uốn lượn giữa đồng – dòng ★ông ngoằn ngoèo.
Trả lời: bãi xương rồng, đồi sim, dòng sông ngoằn ngoèo.
Câu 4 (trang 113): Thay hình ngôi sao bằng vần uc hoặc vần ut.
Bài tự chọn. Ảnh: hàng cây hoa đỏ – hàng râm b★; khóm hoa tím trên mặt nước – l★ bình; con đường uốn nhiều khúc trên núi – con đường kh★ khuỷu.
Trả lời: hàng râm bụt, lục bình, con đường khúc khuỷu.
Nói và nghe, viết (trang 114)
Câu 1 (trang 114): Hỏi đáp về bức tranh em chọn theo các gợi ý sau:
– Bức tranh cho thấy mọi người đang làm gì?
– Việc làm đó diễn ra ở đâu?
– Em sẽ đặt tên gì cho bức tranh đó?
Tranh 1: mấy người cùng kéo lưới trên bãi biển, mặt trời đang lên. Tranh 2: hai người đội nón, đeo giỏ hái lá trên đồi chè xanh.
Trả lời: Gợi ý:
- Tranh 1: Mọi người đang cùng kéo một tấm lưới lớn lên bờ. Việc này diễn ra trên bãi biển, lúc sáng sớm. Tên tranh: Kéo lưới buổi bình minh.
- Tranh 2: Hai cô đang hái chè, bỏ vào giỏ. Việc này diễn ra trên đồi chè ở vùng trung du. Tên tranh: Đồi chè xanh mướt.
Câu 2 (trang 114): Viết vào vở nội dung ý hai mà em vừa nói.
Trả lời: Ý hai là câu trả lời cho gợi ý “Việc làm đó diễn ra ở đâu?”. Con viết một câu, ví dụ: Các bác kéo lưới trên bãi biển. hoặc Các cô hái chè trên đồi.
Hoạt động mở rộng (trang 114)
Câu 1 (trang 114): Giải các câu đố sau:
– Con gì chân ngắn / Mà lại có màng / Mỏ bẹt màu vàng / Hay kêu cạp cạp?
– Con gì ăn no / Bụng to mắt híp / Mồm kêu ụt ịt / Nằm thở phì phò?
Trả lời:
- Câu đố thứ nhất: con vịt (chân có màng để bơi, mỏ dẹt vàng, kêu cạp cạp).
- Câu đố thứ hai: con lợn (ăn no thì bụng tròn, kêu ụt ịt).
Bài trước: Ban mai trên bản. Bài sau: Mong ước của ngựa con.