Bài 1: P, p, ph mở đầu Chủ đề 6: Đi sở thú, trang 60–61 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học âm p và chữ ghép ph, đọc pa nô, phi ngựa, phở, phố, cà phê, pa tê và tìm đồ vật có p, ph.

Bài 1: P, p, ph học những gì?
- Nhận ra chữ P in hoa, p in thường và chữ ghép ph.
- Đánh vần, đọc trơn: pa, phi; đọc pa nô, phi ngựa, phở, phố, cà phê, pa tê và đoạn ngắn.
- Viết p, pa nô, ph, phi ngựa.
- Biết âm p thường gặp trong từ mượn (pa nô, pa tê, pi-a-nô), còn ph gặp rất nhiều.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 60)
Câu 1 (trang 60): Nói và nghe
Tranh: một con phố. Bên trái là quán có biển CÀ PHÊ PIANO, người ngồi uống nước dưới ô, trong quán có người chơi đàn. Giữa tranh là cổng SỞ THÚ có hai con hươu cao cổ. Bên phải là RẠP CHIẾU PHIM.
Trả lời:
- Tranh vẽ con phố đông vui, có quán cà phê, cổng sở thú và rạp chiếu phim.
- Tiếng có âm p: pi-a-nô. Tiếng có ph: phố, cà phê, phim.
Câu 2 (trang 60): Đọc
Sách in: p, ph; mô hình p – a → pa, ph – i → phi; tranh pa nô (tấm bảng có chữ BẢO VỆ THÚ QUÝ), phi ngựa (người cưỡi ngựa phi nhanh).
Trả lời:
- Âm p đọc là pờ (hai môi mím rồi bật mạnh). Chữ ghép ph đọc là phờ (môi dưới chạm răng trên, hơi thoát ra).
- Đánh vần: pờ – a – pa; phờ – i – phi.
- Pa nô là tấm bảng lớn có tranh, chữ để tuyên truyền. Phi ngựa là cưỡi ngựa cho ngựa chạy thật nhanh.
Câu 3 (trang 60): Viết
Dòng ô li in mẫu: p pa nô ph phi ngựa.
Trả lời:
- Chữ p cao 4 li: nét xiên phải, nét thẳng đứng kéo xuống dưới dòng kẻ 2 li, rồi nét móc hai đầu.
- ph: viết p nối sang h (h cao 5 li). phi: ph nối i.
- pa nô, phi ngựa: hai tiếng trong một từ cách nhau một con chữ o; dấu nặng đặt dưới ư.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 61)
Câu 4 (trang 61): Đọc
Tranh có chữ: phở (bát phở bò), phố, cà phê (tách cà phê), pa tê (lát pa tê). Khung đoạn đọc: Nghỉ lễ, bé ở nhà. Vừa phi ngựa gỗ, bé vừa ca: / – Là lá la la. / Ngựa phi ra phố.
Trả lời:
- Đánh vần: phờ – ơ – phơ – hỏi – phở; phờ – ô – phô – sắc – phố; phờ – ê – phê; pờ – a – pa.
- Phở là món ăn có bánh phở và nước dùng. Pa tê là món làm từ gan, thịt xay, hay ăn với bánh mì.
- Đoạn đọc: ngày nghỉ lễ, bé cưỡi ngựa gỗ chơi ở nhà và hát vui, tưởng tượng ngựa đang phi ra phố. Dấu hai chấm và gạch đầu dòng báo lời bé hát.
Câu 5 (trang 61): Hoạt động mở rộng
Tranh: cây đàn pi-a-nô, bộ quần áo ngủ kẻ ô, hộp phấn có chữ “Phấn không bụi”.
Trả lời: Con gọi tên đồ vật và tìm âm đầu:
- pi-a-nô (đàn dương cầm) – tiếng pi có p.
- pi-gia-ma (bộ đồ ngủ) – tiếng pi có p.
- phấn – có ph. Hộp phấn để viết bảng.
Con nói một câu, ví dụ: Cô giáo viết phấn lên bảng.
Ghi nhớ sau Bài 1
p đọc pờ, ph đọc phờ. Tiếng có p: pa, pa nô, pa tê, pi-a-nô. Tiếng có ph: phi, phở, phố, phê, phấn, phim. Bài trước: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện (Chủ đề 5). Bài tiếp theo: Bài 2: S, s, X, x.