Khu rừng kì lạ dưới đáy biển là Bài 1 của Chủ đề 32: Biển đảo yêu thương, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập hai, trang 125–127. Bài đọc đưa con xuống đáy biển cùng thuyền trưởng Nê-mô; kèm theo là tìm vần anh, ăn, ăng, câu hỏi, tập viết chữ hoa T, chính tả d/gi, an/ang, nói về sinh vật biển và kể chuyện đã đọc.

Nói và nghe (trang 125)
Câu 1 (trang 125): Quan sát và cho biết tranh vẽ cảnh ở đâu.
Tranh: hai người mặc đồ lặn, đeo bình hơi màu vàng đang bơi; xung quanh là san hô nhiều màu, rong biển và đàn cá nhỏ màu cam.
Trả lời: Tranh vẽ cảnh dưới đáy biển. Hai người thợ lặn đang bơi giữa những rặng san hô, rong biển và đàn cá.
Đọc: Khu rừng kì lạ dưới đáy biển (trang 125)
Bài đọc theo Giun-lờ Ven (nhà văn Pháp), Nguyễn Đức Vịnh dịch. Người kể xưng “tôi”, gồm 3 đoạn:
- Đoạn 1: thuyền trưởng Nê-mô mời “tôi” đi xem khu rừng dưới đáy biển.
- Đoạn 2: “tôi” mặc đồ lặn ra khỏi tàu, đi dưới biển sâu, thấy cá, rong biển và cả một khu rừng nhiều màu.
- Đoạn 3: hết giờ, hai người về tàu; “tôi” mong tới ngày hôm sau.
Giải nghĩa: thuyền trưởng là người chỉ huy con tàu. Đồ lặn là bộ quần áo, mặt nạ, bình hơi để thở dưới nước. Sặc sỡ là nhiều màu tươi, nổi bật. Háo hức là rất mong chờ.
Cách đọc: đọc đúng tên riêng Nê-mô, Giun-lờ Ven (đọc liền các tiếng có gạch nối); giọng tò mò, ngạc nhiên ở đoạn tả khu rừng.
Câu 1 (trang 126): Tìm trong bài đọc tiếng có vần anh, ăn, ăng.
Trả lời:
- Vần anh: cánh, thành, quanh.
- Vần ăn: lặn.
- Vần ăng: giăng, thẳng.
Câu 2 (trang 126): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần anh, ăn, ăng.
Mẫu trong sách: cành bàng, thợ lặn, cá mập trắng.
Trả lời:
- anh: bánh mì, màu xanh, nhanh nhẹn, tranh vẽ, cành cây;
- ăn: khăn mặt, con rắn, cái chăn, ăn cơm, bắn bi;
- ăng: mặt trăng, cái răng, nắng vàng, măng tre, găng tay.
Nội dung chính bài Khu rừng kì lạ dưới đáy biển
Bài đọc kể chuyến đi dưới đáy biển của nhân vật “tôi” cùng thuyền trưởng Nê-mô. Dưới biển sâu có đàn cá nhiều màu, rong biển như tấm thảm và một khu rừng cây đủ màu sắc. Bài cho con thấy biển cả thật kì diệu, đáng khám phá.
Tìm hiểu bài (trang 126)
Câu 1 (trang 126): Bài đọc có những nhân vật nào?
Trả lời: Bài đọc có hai nhân vật: thuyền trưởng Nê-mô và “tôi” (người kể chuyện, được mời đi xem khu rừng).
Câu 2 (trang 126): Rừng cây dưới đáy biển có gì đặc biệt?
Trả lời: Khu rừng dưới đáy biển có cây đủ các màu, tất cả đều mọc vươn thẳng về phía mặt nước.
Viết (trang 126)
Câu 1 (trang 126): Tập viết
– Tô chữ hoa: T.
– Viết: Tàu đã ra khơi đánh bắt tôm cá.
Trả lời: Con tô chữ hoa T theo chiều mũi tên trong vở Tập viết. Khi viết câu ứng dụng:
- Viết hoa chữ T trong chữ Tàu đầu câu.
- Chữ k, h (khơi, đánh), b (bắt) cao 2,5 li; chữ đ (đã, đánh) cao 2 li; chữ t (bắt, tôm) cao 1,5 li.
- Cuối câu có dấu chấm.
Câu 2 (trang 126): Nhìn – viết
Khu rừng kì lạ dưới đáy biển (từ Rong biển đến mặt nước).
Trả lời: Đoạn cần chép gồm ba câu, từ câu nói về rong biển đến hết câu tả rừng cây hướng lên mặt nước. Con chú ý viết đúng: trải thảm, giăng ngang, kì lạ, hướng thẳng; chữ đầu câu viết hoa; viết xong soát lại với sách.
Câu 3 (trang 126): Thay hình ngôi sao bằng chữ d hoặc chữ gi.
Ảnh: con cá thân dẹt – cá ★a bò; công trình trên biển có cột chống – nhà ★àn; nhiều người kéo thuyền vào bờ – ★úp đỡ ngư dân.
Trả lời: cá da bò, nhà giàn, giúp đỡ ngư dân.
Câu 4 (trang 126): Thay hình ngôi sao bằng vần an hoặc vần ang.
Bài tự chọn. Ảnh: rặng san hô dưới nước – s★ hô; mặt trời lên trên biển – buổi s★; người đứng trên tấm ván lướt sóng – lướt v★.
Trả lời: san hô, buổi sáng, lướt ván.
Nói và nghe, viết (trang 127)
Câu 1 (trang 127): Quan sát tranh và cho biết:
– Cây hoặc con vật em thích.
– Cây hoặc con vật đó có màu sắc như thế nào?
Tranh: cảnh đáy biển với rùa biển, cá ngựa, con cua, sao biển, cá có sọc vàng đen, san hô và những bông hải quỳ màu tím.
Trả lời: Gợi ý:
- Em thích con cá ngựa. Cá ngựa màu vàng, đầu giống đầu con ngựa nhỏ.
- Em thích những ngôi sao biển. Sao biển màu vàng tươi, có năm cánh.
- Em thích rặng san hô. San hô có nhiều màu: đỏ, cam, tím.
Câu 2 (trang 127): Viết vào vở nội dung em vừa nói.
Trả lời: Con viết một hai câu, ví dụ: Em thích con cá ngựa. Cá ngựa có màu vàng.
Hoạt động mở rộng (trang 127)
Câu 1 (trang 127): Em đã đọc câu chuyện gì về biển? Nói với bạn về nội dung mà em đã đọc.
Sách in bìa hai cuốn sách gợi ý: Thế giới sinh vật ở rặng san hô; Những bước chân đầu tiên (bìa có hình rùa biển).
Trả lời: Gợi ý: con nói tên truyện và một điều mình nhớ. Ví dụ: Tớ đã đọc truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng. Ông lão thả con cá vàng về biển, cá vàng giúp ông nhiều lần, nhưng bà vợ tham lam đòi mãi nên cuối cùng chẳng còn gì. Tớ hiểu rằng không nên tham lam.
Bài tiếp theo của chủ đề: Thư gửi bố ngoài đảo.