Bài 21: R, r, S, s ở trang 54–55 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học hai âm r (rờ) và s (sờ) qua các từ rổ rá, cá rô, su su, chữ số, rồi tập nói lời cảm ơn. Bài có 5 hoạt động.
Sang Bài 22, con sẽ làm quen với chữ t và tr trong bài T, t, Tr, tr lớp 1 Kết nối tri thức.

Bài 21: R, r, S, s học những gì?
- Nhận biết chữ R, r và S, s trong tiếng, từ, câu.
- Đánh vần, đọc ra, sẻ và các tiếng rạ, rế, rổ, sả, sẽ, sò.
- Tô và viết r, s, rổ rá, su su.
- Biết nói lời cảm ơn khi được tặng quà.
Nhận biết, đọc, tô và viết (trang 54)
Câu 1 (trang 54): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ một cành cây lớn. Chim sẻ mẹ đậu giữa cành, mấy chú sẻ con vừa bay vừa kêu chiêm chiếp quanh mẹ.
Câu dưới tranh tả tiếng kêu vui vẻ của đàn sẻ con bên mẹ. Các chữ r, s được tô đỏ ở tiếng sẻ, ríu, ra, rít. Con chỉ vào từng chữ đỏ và đọc to: rờ, sờ.
Câu 2 (trang 54): Đọc
Sách in: r, s; r – a → ra; s – e → sẻ; dãy tiếng: rạ, rế, rổ, sả, sẽ, sò; tranh kèm từ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số.
Trả lời:
- Âm r đọc là rờ, uốn đầu lưỡi lên. Âm s đọc là sờ, cũng uốn lưỡi nhưng hơi thoát ra nhẹ, không rung.
- Đánh vần: rờ – a – ra; sờ – e – se – hỏi – sẻ.
- Đọc trơn dãy tiếng: rạ, rế, rổ, sả, sẽ, sò. Tiếng sẽ có dấu ngã, tiếng sả có dấu hỏi, con đọc cho rõ thanh.
- Tranh: rổ rá (đồ đan để đựng, vo gạo), cá rô, su su (quả màu xanh, nấu canh, xào), chữ số (các số 2, 3, 4, 5, 6, 7).
Mẹo nhớ: rổ, rá, rô bắt đầu bằng r; su, sả, sò bắt đầu bằng s.
Câu 3 (trang 54): Tô và viết
Trả lời: Con tô rồi viết vào vở: r, r, s, s, rổ rá, su su.
- Chữ r và chữ s cao hơn 2 li một chút. Chữ r có nét thắt nhỏ ở trên, chữ s có nét thắt rồi lượn cong xuống.
- Từ rổ rá: dấu hỏi đặt trên ô, dấu sắc đặt trên a. Từ su su: hai tiếng giống nhau, viết cách nhau một con chữ o.
Đọc theo tranh và nói lời cảm ơn (trang 55)
Câu 4 (trang 55): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ một góc chợ quê đông vui. Một bà xách giỏ đi mua hàng, cô bán cá ngồi bên chậu cá, cạnh đó là lồng gà, sạp rau và chỗ bày rổ rá.
Hai câu đọc kể chợ bán nhiều thứ: có gà, có cá, có rau quả và cả đồ đan bằng tre. Con đánh vần các tiếng có r, s: rờ – i – ri; rờ – ô – rô; sờ – u – su; rờ – ô – rô – hỏi – rổ; rờ – a – ra – sắc – rá. Đọc cả câu, nghỉ hơi ở dấu phẩy và dấu chấm.
Câu 5 (trang 55): Nói
Cảm ơn.
Trả lời:
- Tranh 1: Trong bữa tiệc sinh nhật có bánh kem, bà trao hộp quà cho bạn nhỏ. Bạn có thể nói: Cháu cảm ơn bà ạ! Cháu thích món quà này lắm.
- Tranh 2: Bố kéo va li đi xa về, đưa túi quà cho bé gái chạy ra đón. Bé có thể nói: Con cảm ơn bố! Con nhớ bố lắm.
Khi được ai cho quà hay giúp đỡ, con nhìn vào người đó, nói lời cảm ơn rõ ràng và lễ phép.
Ghi nhớ sau Bài 21
R đọc là rờ, s đọc là sờ. Tiếng có r: rổ, rá, rô, ri. Tiếng có s: sẻ, su, sò, sả. Trước bài này, con đã ôn tập ở Bài 20: Ôn tập và kể chuyện.