Chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội là Bài 2 của Chủ đề 23: Tết quê em, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 46–48. Bài gồm câu hỏi về cảnh vật gần Tết, bài đọc, tìm tiếng có vần ang, anh, hai câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, đóng vai chúc Tết và trò chơi ghép chữ.

Nói và nghe (trang 46)
Câu 1 (trang 46): Trong những ngày gần Tết, cảnh vật nơi em ở có gì thay đổi?
Trả lời: Con nhớ lại những ngày cuối năm ở nơi mình sống. Ví dụ: Gần Tết, đường phố treo cờ đỏ, đèn lồng; nhà nào cũng dọn dẹp sạch sẽ; chợ bày bán nhiều hoa, bánh kẹo; người đi lại đông hơn ngày thường.
Đọc: Chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội (trang 46–47)
Bài đọc của Vĩnh Khang, gồm ba đoạn:
- Đoạn 1: giới thiệu hai chợ hoa nổi tiếng của Hà Nội; gần Tết, chợ đông vui, xe chở hoa ra vào liên tục.
- Đoạn 2: kể các loài hoa bán nhiều dịp Tết: đào, lan và một số loài hoa khác.
- Đoạn 3: chợ hoa làm cho Tết Hà Nội thêm đẹp, thêm vui.
Cách đọc:
- Đọc đúng: Quảng An, Quảng Bá, nhộn nhịp, tấp nập, khoẻ khoắn, chi chít, nhánh, địa lan, đỗ quyên, thuỷ tiên.
- Giải nghĩa: nhộn nhịp, tấp nập là đông người, qua lại không ngớt; đào bích là loại đào có hoa màu hồng đậm; chi chít là rất nhiều, dày đặc; địa lan là loài lan trồng trong chậu đất.
- Đọc tên các loài hoa, ngắt hơi ở dấu phẩy.
Câu 1 (trang 47): Tìm trong bài đọc tiếng có vần ang, anh.
Trả lời:
- Vần ang: Quảng (Quảng An, Quảng Bá), vàng (vàng tươi).
- Vần anh: nhánh (vươn nhánh), cành (cành hoa), xanh (xanh ngọc).
Câu 2 (trang 47): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần ang, anh.
Mẫu: buổi sáng, cành hoa.
Trả lời:
- Vần ang: hoa mai vàng, cái bảng, làng quê, hàng cây, ánh trăng sáng.
- Vần anh: bánh chưng, quả chanh, bức tranh, cây xanh, nhanh nhẹn.
Nội dung chính bài Chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội
Bài đọc tả chợ hoa Hà Nội những ngày giáp Tết: người mua bán đông vui, hoa đào, hoa lan và nhiều loài hoa khác khoe sắc. Chợ hoa góp phần làm cho Tết ở thủ đô thêm đẹp, thêm rộn ràng.
Tìm hiểu bài (trang 47)
Câu 1 (trang 47): Chợ hoa ngày Tết có những thay đổi gì?
Trả lời: Gần Tết, chợ hoa đông vui hơn hẳn: xe chở hoa ra vào liên tục; người bán, người mua và cả người chỉ đi ngắm hoa đứng chật các con phố.
Câu 2 (trang 47): Loại hoa nào thường được bán nhiều vào dịp Tết?
Trả lời: Dịp Tết, hoa đào và hoa lan được bán nhiều nhất. Ngoài ra còn có hoa thuỷ tiên, hoa đỗ quyên và hoa hải đường.
Viết (trang 47)
Câu 1 (trang 47): Tập viết
– Tô chữ hoa: D
– Viết: Dưa hấu được bày bán nhiều vào dịp Tết.
Trả lời:
- Tô chữ hoa D theo nét chấm mờ, đúng chiều mũi tên; chữ D hoa viết liền một nét: nét lượn dọc nối với nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.
- Viết câu: viết hoa chữ D trong Dưa và chữ T trong Tết (tên ngày lễ); cuối câu có dấu chấm.
- Chú ý: hấu (vần âu), được (vần ươc), bày (vần ay), dịp (vần ip).
Câu 2 (trang 47): Nhìn – viết
Đoạn viết: Chợ nhộn nhịp hơn khi có rất nhiều xe chở hoa ra vào. Người bán, người mua, người xem hoa tấp nập đông vui.
Trả lời: Đoạn có hai câu. Con nhìn sách, viết từng cụm:
- Đầu mỗi câu viết hoa: Chợ, Người.
- Chú ý tiếng khó: nhộn nhịp (nh), nhiều (vần iêu), chở (dấu hỏi), tấp nập (vần âp).
- Câu thứ hai có hai dấu phẩy, ngăn cách ba cụm từ chỉ những người ở chợ.
Câu 3 (trang 47): Thay hình ngôi sao bằng chữ d hoặc chữ gi.
Ba ảnh: giỏ quà Tết – cánh đồng hoa hướng dương – pháo hoa trên hồ. Chữ dưới ảnh: ★ỏ quà, hoa hướng ★ương, pháo hoa đêm ★ao thừa.
Trả lời:
- giỏ quà
- hoa hướng dương
- pháo hoa đêm giao thừa
Câu 4 (trang 47): Thay hình chiếc lá bằng dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Ba ảnh: mâm trái cây có quả dưa khắc chữ Tết – bàn thờ ngày Tết – mâm cơm nhiều món. Chữ dưới ảnh: mâm ngu quả, bàn thờ tô tiên, mâm cô (chiếc lá che dấu thanh).
Trả lời:
- mâm ngũ quả (dấu ngã)
- bàn thờ tổ tiên (dấu hỏi)
- mâm cỗ (dấu ngã)
Nói và nghe: đóng vai chúc Tết (trang 48)
Câu 1 (trang 48): Hãy cùng các bạn trong nhóm đóng vai người thân trong gia đình để chúc Tết nhau.
Tranh: bé gái chúc ông (“Cháu chúc ông…”), bé trai chúc chị (“Em chúc chị…”). Bạn Bút chì nhắc dùng từ xưng hô cho đúng: cháu – ông, bà, cô, chú; em – anh, chị.
Trả lời: Mỗi bạn nhận một vai (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, cháu). Bạn nhỏ khoanh tay, nói lời chúc, người lớn cảm ơn và chúc lại. Ví dụ:
- Cháu chúc ông bà năm mới khoẻ mạnh, sống lâu với con cháu ạ.
- Cháu chúc cô chú năm mới làm ăn thuận lợi ạ.
- Em chúc chị năm mới học giỏi, luôn vui vẻ.
Viết: câu chúc Tết (trang 48)
Câu 1 (trang 48): Viết vào vở một câu chúc Tết mà em vừa nói.
Trả lời: Con chép lại một câu chúc vừa nói, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. Ví dụ: Cháu chúc bà năm mới luôn mạnh khoẻ ạ.
Hoạt động mở rộng (trang 48)
Câu 1 (trang 48): Chơi trò chơi Ai ghép nhanh hơn.
Tranh: trên bảng dán hai tấm thiệp đỏ ghi Xuân và Tết; hai nhóm bạn chọn các tấm thiệp chữ trên bàn: Vinh, Thịnh, Vượng, Vạn, Sự, Phú, Lộc, Thọ, Tài, Phúc.
Trả lời: Sách không ghi luật chơi; thầy cô sẽ hướng dẫn. Gợi ý cách chơi: mỗi đội chọn nhanh các tấm thiệp, ghép thành từ ngữ chúc Tết rồi dán lên bảng, đội nào ghép đúng và nhanh hơn thì thắng. Các từ có thể ghép: Thịnh vượng; Phúc – Lộc – Thọ; Tài lộc; Vạn sự (như ý).
Ghi nhớ
Đầu năm mới, con nhớ chúc Tết đúng xưng hô: cháu – ông, bà; em – anh, chị. Bài trước: Chào xuân; bài sau: Mâm cơm ngày Tết ở Huế.