Mâm cơm ngày Tết ở Huế là Bài 3 của Chủ đề 23: Tết quê em, sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập 2, trang 49–51. Bài gồm phần kể tên món ăn trong tranh, bài đọc, tìm tiếng có vần at, ac, êt, câu hỏi tìm hiểu bài, các bài tập viết, nói và viết về tranh trang trí cây mai, làm thiệp chúc Tết.

Nói và nghe (trang 49)
Câu 1 (trang 49): Nêu tên hai, ba món ăn có trong bức tranh dưới đây:
Tranh vẽ cả gia đình ông bà, bố mẹ, hai con ngồi quanh mâm cơm ngày Tết; mẹ bưng thêm đĩa thức ăn; trên bàn có bánh chưng, đĩa thịt, rau sống, bánh tráng, đĩa giò chả, chén nước chấm; góc nhà có cành mai.
Trả lời: Con chỉ vào tranh và nêu hai, ba món mình nhận ra. Ví dụ: Trong tranh có bánh chưng, rau sống và bánh tráng. Con có thể kể thêm: đĩa thịt luộc, đĩa chả.
Đọc: Mâm cơm ngày Tết ở Huế (trang 49–50)
Bài đọc của Thanh Vân, có ba đoạn:
- Đoạn 1: người Huế rất coi trọng bữa ăn ngày Tết.
- Đoạn 2: kể các món trong mâm cơm Tết: món chính, món thường có, món đặc biệt và đồ ăn kèm.
- Đoạn 3: bữa cơm Tết là lúc cả nhà sum họp, ấm cúng.
Cách đọc:
- Đọc đúng: chăm chút, chả, tôm chua, thịt luộc, rau răm, gà bóp, mít trộn, nước mắm, bánh tráng, quây quần, đầm ấm.
- Giải nghĩa: chăm chút là làm rất cẩn thận, chu đáo; món cuốn là món ăn cuộn thịt, rau trong bánh tráng; quây quần là ngồi gần nhau thành vòng tròn.
- Đọc tên các món ăn, ngắt hơi ở mỗi dấu phẩy.
Câu 1 (trang 50): Tìm trong bài đọc tiếng có vần at, ac, êt.
Trả lời:
- Vần at: nhạt (pha nhạt).
- Vần ac: khác (ăn kèm khác).
- Vần êt: Tết (ngày Tết, có ở câu đầu và câu cuối).
Câu 2 (trang 50): Tìm ngoài bài đọc từ ngữ chứa tiếng có vần at, ac, êt.
Mẫu: bó lạt, tranh hồng hạc, kết hoa.
Trả lời:
- Vần at: bài hát, bãi cát, quạt điện, hạt dưa, mát mẻ.
- Vần ac: con hạc, củ lạc, bản nhạc, thịt nạc, thùng rác.
- Vần êt: con rết, dệt vải, mệt nhoài, viết hết bài, kết bạn.
Nội dung chính bài Mâm cơm ngày Tết ở Huế
Bài đọc giới thiệu mâm cơm Tết của người Huế với nhiều món ngon, được chuẩn bị chu đáo. Bữa cơm ngày Tết không chỉ ngon mà còn là dịp để cả gia đình ngồi bên nhau thật ấm áp.
Tìm hiểu bài (trang 50)
Câu 1 (trang 50): Kể tên các món ăn chính trong mâm cơm ngày Tết ở Huế.
Trả lời: Bài đọc kể năm món ăn chính:
| 1 | bánh chưng |
| 2 | nem |
| 3 | chả |
| 4 | tôm chua |
| 5 | thịt luộc |
Gà bóp rau răm và mít trộn là những món cũng thường có, nhưng bài không xếp vào món chính.
Câu 2 (trang 50): Món nào là món ăn đặc biệt của người Huế trong những ngày Tết?
Trả lời: Đó là món thịt bò ngâm trong nước mắm pha nhạt.
Viết (trang 50)
Câu 1 (trang 50): Tập viết
– Tô chữ hoa: Đ
– Viết: Đường phố đông vui, tấp nập.
Trả lời:
- Chữ hoa Đ viết như chữ hoa D đã học ở bài trước, sau đó thêm một nét gạch ngang ngắn cắt qua thân chữ.
- Viết câu: chữ Đ trong Đường viết hoa; sau tiếng vui có dấu phẩy; cuối câu có dấu chấm.
- Chú ý: Đường (vần ương), phố (dấu sắc), tấp nập (vần âp, dấu sắc và dấu nặng).
Lưu ý: có sách giải ghi chữ tô là D; trong sách, chữ mẫu có nét gạch ngang và câu viết bắt đầu bằng Đường, nên chữ cần tô là Đ.
Câu 2 (trang 50): Nghe – viết
Đoạn viết: Mâm cơm ngày Tết ở Huế (từ Bánh chưng đến thường thấy).
Trả lời: Đoạn gồm hai câu đầu của đoạn 2, kể các món ăn. Con nghe đọc từng cụm rồi viết:
- Đầu câu viết hoa: Bánh, Gà.
- Các tên món ăn cách nhau bằng dấu phẩy.
- Chú ý tiếng khó: chưng (vần ưng), chả (dấu hỏi), luộc (vần uôc), bóp, răm (vần ăm), trộn (tr), thường (vần ương).
Câu 3 (trang 50): Thay hình ngôi sao bằng chữ g hoặc chữ gh.
Ba tranh: đôi tay gói bánh chưng bằng lá dong – nồi sên mứt gừng – chị lau bàn, em lau ghế. Chữ dưới tranh: ★ói bánh chưng, làm mứt ★ừng, lau bàn ★ế.
Trả lời:
- gói bánh chưng
- làm mứt gừng
- lau bàn ghế
Nhớ: gh đứng trước e, ê, i; trước các âm khác dùng g.
Câu 4 (trang 50): Thay hình ngôi sao bằng chữ d hoặc chữ gi.
Ba tranh: mọi người dựng cây nêu trước nhà – gia đình xách vali đi chơi xa – tay cắt khoanh giò lụa. Chữ dưới tranh: ★ựng cây nêu, đi ★u lịch, cắt ★ò lụa.
Trả lời:
- dựng cây nêu
- đi du lịch
- cắt giò lụa
Nói và nghe: trang trí cây mai (trang 51)
Câu 1 (trang 51): Quan sát bức tranh dưới đây và cho biết:
– Các bạn nhỏ đang làm gì?
– Ai đang làm cùng các bạn nhỏ?
Tranh: trong lớp học, ba bạn nhỏ và cô giáo đang treo những dây trang trí màu đỏ lên cây mai vàng đặt trong chậu; cạnh đó có thùng đựng đồ trang trí.
Trả lời:
- Các bạn nhỏ đang trang trí cây mai đón Tết, treo dây trang trí màu đỏ lên cành.
- Cô giáo đang cùng trang trí với các bạn.
Viết: điều em vừa nói (trang 51)
Câu 1 (trang 51): Viết vào vở một nội dung mà em vừa nói.
Trả lời: Con chọn một ý vừa nói và viết thành một câu, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. Ví dụ: Các bạn nhỏ trang trí cây mai đón Tết.
Hoạt động mở rộng (trang 51)
Câu 1 (trang 51): Làm thiệp và viết lời chúc Tết ông bà.
Tranh: các bạn ngồi làm thiệp bằng giấy màu; trên bảng ghi: Viết thiệp chúc Tết ông bà. Lời chúc của các bạn: “Cháu chúc ông bà năm mới vui vẻ.”, “Cháu kính chúc ông bà mạnh khoẻ!”.
Trả lời: Cách làm thiệp đơn giản:
- Gấp đôi tờ giấy màu đỏ hoặc vàng; mặt ngoài vẽ hoa mai, hoa đào hoặc dán hình bông hoa cắt từ giấy.
- Mặt trong viết lời chúc, xưng cháu, gọi ông bà. Ví dụ: Cháu chúc ông bà năm mới sống lâu, luôn vui khoẻ.
- Cuối thiệp ghi tên con. Tết này con tặng thiệp cho ông bà nhé.
Ghi nhớ
Mỗi miền có mâm cơm Tết riêng, nhưng nhà nào cũng mong được quây quần bên nhau. Bài trước: Chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội; bài kể chuyện của chủ đề: Đêm giao thừa ý nghĩa.