Soạn bài Sóng của Xuân Quỳnh theo SGK Ngữ văn 11 Cánh diều, tập một, Bài 1 (chủ đề thơ và truyện thơ), là văn bản đọc hiểu đầu tiên, trang 13–15. Bài soạn đi qua phần Chuẩn bị, bốn gợi ý đặt bên lề bài thơ và bảy câu hỏi Đọc hiểu cuối văn bản; mỗi câu có gợi ý trả lời ngắn gọn, bám vào từng khổ thơ.
Thơ Xuân Quỳnh còn được bảo hộ bản quyền nên bài soạn chỉ dẫn vài câu tiêu biểu. Bạn nên mở sách đọc trọn chín khổ thơ trước, hoặc xem Tác giả – tác phẩm Sóng (Ngữ văn 11 Cánh diều) để nắm hoàn cảnh sáng tác và bố cục.
Chuẩn bị – soạn bài Sóng Cánh diều (trang 13)
Phần này yêu cầu ôn lại những hiểu biết về thơ, đọc trước bài Sóng và tìm hiểu thêm về Xuân Quỳnh. Trong lúc đọc, em cần xác định người bày tỏ cảm xúc, đối tượng được hướng tới và điều được bàn tới; xem thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp, hình ảnh, nhan đề giúp làm rõ nội dung ra sao; và bài thơ gửi gắm thông điệp gì.

Đọc bài Sóng theo các gợi ý của sách
- Đề tài: tình yêu lứa đôi.
- Nhân vật trữ tình: “em” – người con gái đang yêu, tự bộc bạch lòng mình. Lời thơ là lời của em, nói với chính mình và nói với anh về tình yêu.
- Chủ đề: qua hình tượng sóng, bài thơ diễn tả những cung bậc tình cảm, nỗi nhớ, sự thủy chung và khát vọng hóa thân vào tình yêu bất tử của người phụ nữ.
- Hình thức: thơ năm chữ, chín khổ, phần lớn mỗi khổ bốn dòng (riêng khổ năm có sáu dòng); nhịp ngắn, đều như nhịp sóng; hai hình tượng sóng và em song hành từ đầu đến cuối.
- Thông điệp: tình yêu chân thành là khát vọng muôn đời của con người; muốn tình yêu bền lâu, con người phải biết sống hết mình, chung thủy và vượt lên giới hạn của thời gian.
Tìm hiểu về nhà thơ Xuân Quỳnh
- Xuân Quỳnh (1942 – 1988), tên đầy đủ Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, quê làng La Khê, nay thuộc quận Hà Đông, Hà Nội. Bà từng là diễn viên múa, sau làm báo, biên tập viên Nhà xuất bản Tác phẩm mới.
- Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói của một tâm hồn phụ nữ hồn nhiên, sôi nổi mà đằm thắm, luôn khao khát hạnh phúc đời thường và cũng nhiều lo âu, trăn trở. Một số tập thơ: Hoa dọc chiến hào, Gió Lào, cát trắng, Tự hát, Lời ru trên mặt đất.
- Năm 2001 bà được truy tặng Giải thưởng Nhà nước, năm 2017 được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh (văn học nghệ thuật).
- Sóng được viết ngày 29-12-1967 tại biển Diêm Điền (Thái Bình), sau đó được đưa vào tập Hoa dọc chiến hào xuất bản năm 1968.
Câu hỏi bên lề khi đọc bài thơ Sóng (trang 14–15)
Bốn gợi ý đặt cạnh văn bản giúp em theo dõi mạch thơ trong lúc đọc. Sách ghi chú các câu này để học sinh theo dõi thêm, không bắt buộc trả lời, nhưng soạn kĩ sẽ giúp làm phần Đọc hiểu dễ hơn.
Câu 1 (trang 14): Chú ý các trạng thái trái ngược của sóng và nguyên nhân sóng từ sông ra bể
Trả lời:
- Trạng thái trái ngược: ngay hai dòng đầu, sóng hiện lên với bốn tính chất đi thành từng cặp đối lập: dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ. Đó cũng là những trạng thái đối cực trong tâm hồn người con gái khi yêu: lúc mãnh liệt, sôi nổi, lúc lại dịu dàng, sâu lắng.
- Nguyên nhân sóng ra bể: con sông chật hẹp không hiểu được sóng, nên sóng phải tìm ra biển rộng. Cũng vậy, khi yêu, người con gái không chịu bó hẹp trong khuôn khổ nhỏ bé, muốn tìm đến một tình yêu bao la, nơi mình được thấu hiểu.
Câu 2 (trang 14): Hình tượng “sóng” gợi lên những suy nghĩ gì về tình yêu?
Trả lời:
- Sóng xưa thế nào thì mai sau vẫn vậy, nghĩa là khát vọng tình yêu cũng vĩnh hằng, luôn bồi hồi trong lòng tuổi trẻ ở mọi thời.
- Đứng trước biển, em tự hỏi sóng bắt đầu từ đâu, gió bắt đầu từ đâu, rồi thú nhận mình cũng không biết khi nào hai người yêu nhau. Tình yêu, giống như sóng và gió, là điều tự nhiên, bí ẩn, khó lí giải bằng lí trí.
- Sóng còn gợi nỗi nhớ không nguôi và sự thủy chung: sóng lúc nào cũng hướng về bờ như em lúc nào cũng hướng về anh.
Câu 3 (trang 14): Tác dụng của biện pháp tu từ điệp (điệp từ ngữ và điệp cú pháp) trong bài thơ là gì?
Trả lời:
- Điệp từ ngữ: “sóng”, “con sóng”, “em”, “nhớ”, “dẫu”, “bắt đầu từ”… lặp lại nhiều lần, giữ cho hai hình tượng sóng và em luôn đi bên nhau, đồng thời nhấn mạnh nỗi nhớ và lòng chung thủy.
- Điệp cú pháp: các cặp dòng cùng khuôn như “Con sóng dưới lòng sâu / Con sóng trên mặt nước”, “Dẫu xuôi về phương bắc / Dẫu ngược về phương nam”, hay cặp câu “Sóng bắt đầu từ gió / Gió bắt đầu từ đâu?” tạo nhịp thơ trùng điệp như từng lớp sóng nối nhau.
- Tác dụng: làm bài thơ có nhạc điệu dạt dào, tăng sức biểu cảm; cho thấy nỗi nhớ bao trùm mọi không gian, thời gian và tình yêu tha thiết, kiên định của người con gái.
Câu 4 (trang 15): Chú ý khát vọng của người phụ nữ trong tình yêu
Trả lời: Ở khổ cuối, người phụ nữ ý thức được đời người hữu hạn, năm tháng vẫn trôi qua, nên ước được hóa thân, tan vào biển lớn tình yêu như muôn con sóng nhỏ. Đó là khát vọng được sống trọn vẹn, hiến dâng hết mình cho tình yêu, hòa cái tôi riêng vào tình yêu chung của muôn người để tình yêu ấy còn mãi với thời gian.
Đọc hiểu – trả lời câu hỏi sau bài Sóng (trang 15)
Bảy câu hỏi Đọc hiểu cuối văn bản trong sách Ngữ văn 11 Cánh diều tập một:
Câu 1 (trang 15): Nhận xét về nhịp điệu, âm điệu của bài thơ
Em có nhận xét gì về nhịp điệu, âm điệu của bài thơ? Nhịp điệu, âm điệu đó được gợi lên từ những yếu tố nào?
Trả lời:
- Nhận xét: bài thơ có nhịp điệu dạt dào, khi êm ả, khi dồn dập, gợi đúng nhịp những con sóng vỗ vào bờ không ngừng; âm điệu vừa sôi nổi vừa tha thiết, như lời tự bạch của một tâm hồn đang yêu.
- Các yếu tố tạo nên nhịp điệu, âm điệu:
- Thể thơ năm chữ với những dòng ngắn đều nhau, liên tiếp như các đợt sóng.
- Cách ngắt nhịp linh hoạt (2/3, 3/2, 1/2/2…).
- Cách gieo vần: vần chân, vần cách xen nhau (bể – thế, trẻ – bể, nước – được – thức…).
- Phép điệp từ ngữ và điệp cấu trúc, các cặp từ đối lập, câu hỏi tu từ đặt xen trong lời kể.
- Kết cấu song hành sóng – em: hai hình tượng thay nhau xuất hiện, lặp lại như sóng đôi.
Câu 2 (trang 15): Những biểu hiện khác nhau của hình tượng “sóng”
Hình tượng bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng “sóng” được gợi tả với những biểu hiện khác nhau. Hãy chỉ ra những biểu hiện đó.
Trả lời:
| Khổ thơ | Biểu hiện của sóng |
| Khổ 1 | Sóng mang những trạng thái đối lập (dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ) và không chịu ở yên trong lòng sông chật hẹp, tìm ra biển rộng. |
| Khổ 2 | Sóng vĩnh hằng: xưa và sau vẫn vậy, như khát vọng tình yêu trong lòng tuổi trẻ. |
| Khổ 3, 4 | Sóng gắn với câu hỏi về cội nguồn: sóng bắt đầu từ gió, gió bắt đầu từ đâu – điều không thể trả lời. |
| Khổ 5 | Sóng ở khắp nơi, dưới lòng sâu và trên mặt nước, ngày đêm thao thức vì nhớ bờ. |
| Khổ 7 | Trăm nghìn con sóng ngoài đại dương, dù cách trở đến đâu cũng tìm được tới bờ. |
| Khổ 9 | Sóng nhỏ hòa vào biển lớn, vỗ mãi nghìn năm – hình ảnh tình yêu bất tử. |
Như vậy, sóng vừa là sóng biển thực, vừa ẩn dụ cho tâm hồn và tình yêu của cô gái.
Câu 3 (trang 15): Sự tương đồng giữa tâm trạng người phụ nữ đang yêu và trạng thái của sóng
Phân tích sự tương đồng giữa tâm trạng của người phụ nữ đang yêu với những trạng thái của sóng trong bài thơ.
Trả lời:
- Đối lập mà thống nhất: sóng lúc dữ dội lúc dịu êm; cô gái đang yêu cũng có lúc giận hờn, sôi nổi, lúc lại lặng lẽ, dịu dàng. Những trạng thái ấy không mâu thuẫn mà làm nên một tâm hồn phong phú.
- Khao khát vươn xa: sóng bỏ dòng sông hẹp để ra biển; người phụ nữ không chịu một tình yêu nhỏ hẹp, ích kỉ, muốn đến với tình yêu rộng lớn, nơi mình được hiểu.
- Muôn đời không đổi: sóng xưa và nay vẫn thế; khát vọng yêu trong lòng tuổi trẻ cũng thế.
- Bí ẩn, khó lí giải: không biết sóng bắt đầu từ đâu, cũng như em không biết tình yêu đến từ lúc nào.
- Nỗi nhớ da diết: sóng thao thức đêm ngày vì nhớ bờ; em nhớ anh đến cả trong giấc mơ. Ở khổ này, nỗi nhớ của em còn vượt hơn sóng, vì bao trùm cả ý thức lẫn tiềm thức.
- Thủy chung, tin tưởng: sóng nào rồi cũng tới bờ; em dù ở phương nào cũng chỉ hướng về một phương là anh, tin vào cái đích của tình yêu.
- Khát vọng bất tử: sóng nhỏ tan vào biển lớn để vỗ mãi; em muốn tình yêu của mình hòa vào tình yêu muôn người để tồn tại vĩnh viễn.
⇒ Sóng là “em” được soi chiếu ra ngoài; hai hình tượng tách đôi để người đọc nhìn rõ hơn tâm hồn người phụ nữ khi yêu.
Câu 4 (trang 15): Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong bài thơ
Trả lời:
- Ẩn dụ: sóng là ẩn dụ cho người con gái đang yêu, bờ là ẩn dụ cho người yêu, biển lớn là ẩn dụ cho tình yêu rộng lớn. Nhờ ẩn dụ, những cảm xúc vô hình trở nên cụ thể, có hình khối, âm thanh.
- Đối lập, tương phản: dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ, sông – bể, phương bắc – phương nam, đời người hữu hạn – biển rộng vô cùng… làm nổi bật sự phong phú của tâm hồn và ý thức về giới hạn của con người.
- Điệp từ ngữ, điệp cấu trúc: tạo nhịp sóng trùng điệp, nhấn mạnh nỗi nhớ và lòng thủy chung (xem thêm câu 3 phần bên lề).
- Câu hỏi tu từ: “Từ nơi nào sóng lên?”, “Gió bắt đầu từ đâu?” thể hiện băn khoăn, muốn lí giải tình yêu, đồng thời cho thấy tình yêu là điều kì diệu không thể đo đếm.
- Nhân hóa: sóng biết nhớ, biết thao thức không ngủ, khiến hình tượng sóng mang tâm trạng con người, gần với em hơn.
Câu 5 (trang 15): Tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua hai khổ thơ cuối
Nêu cảm nhận của em về tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua hai khổ thơ cuối.
Trả lời:
- Khổ 8: người phụ nữ chợt nhận ra đời người dù dài cũng có hạn, năm tháng vẫn trôi đi, cũng như mây vẫn bay xa dù biển rộng. Đây là một nỗi lo âu rất thật về sự mong manh của hạnh phúc trước thời gian – nét riêng hay gặp trong thơ Xuân Quỳnh.
- Khổ 9: nhưng em không bi quan. Từ nỗi lo ấy bật lên mong ước hóa thân thành những con sóng nhỏ giữa biển lớn tình yêu, để tình yêu còn vỗ mãi ngàn năm.
- Cảm nhận: đó là một tâm hồn vừa nhạy cảm, lo âu vừa mạnh mẽ, dám sống hết mình; một tình yêu không vị kỉ mà muốn hòa vào tình yêu của mọi người. Tâm hồn ấy đẹp vì chân thành, nồng nhiệt và hướng tới sự vĩnh cửu.

Câu 6 (trang 15): Điểm tương đồng và mới của người phụ nữ trong bài Sóng
Hình tượng người phụ nữ trong bài thơ Sóng có điểm gì tương đồng và mới so với người phụ nữ trong ca dao hoặc văn học trung đại mà em biết?
Trả lời:
- Điểm tương đồng: như người con gái trong ca dao hay các nhân vật nữ trong văn học trung đại (Thúy Kiều, người chinh phụ…), người phụ nữ trong Sóng cũng giàu tình cảm, nhớ thương tha thiết và một lòng thủy chung với người mình yêu.
- Điểm mới:
- Người phụ nữ xưa thường e ấp, kín đáo, chịu nhiều ràng buộc và hay mang tâm trạng xót xa, cam chịu (như thân phận tấm lụa đào phó mặc may rủi trong ca dao). Em trong Sóng chủ động, tự tin bày tỏ trực tiếp tình yêu, nỗi nhớ của mình.
- Em biết tự phân tích tâm trạng, tự hỏi về bản chất tình yêu, ý thức được cái tôi cá nhân.
- Em không chỉ mong được yêu mà khát khao hiến dâng, muốn tình yêu riêng hòa vào tình yêu chung, vượt lên giới hạn của đời người – một quan niệm tình yêu hiện đại, đầy lạc quan.
Câu 7 (trang 15): Sưu tầm thơ dùng hình tượng “sóng”, “biển” nói về tình yêu và so sánh
Trong văn học Việt Nam hiện đại, có nhiều câu thơ, bài thơ dùng hình tượng “sóng” và “biển” để nói về tình yêu. Hãy sưu tầm một số câu thơ, bài thơ đó, đồng thời so sánh với bài Sóng để thấy được những sáng tạo đặc sắc của nhà thơ Xuân Quỳnh.
Trả lời:
- Gợi ý sưu tầm: Biển (Xuân Diệu) – nhân vật “anh” tự ví mình là sóng biếc vỗ vào bờ cát; Thuyền và biển (cũng của Xuân Quỳnh) – mượn chuyện thuyền và biển để nói nỗi nhớ, sự gắn bó; Biển của Hữu Thỉnh hay nhiều bài hát phổ thơ về biển và tình yêu. Em nên chép lại vài câu tiêu biểu từ sách báo để làm dẫn chứng.
- So sánh, rút ra nét sáng tạo của Xuân Quỳnh:
- Ở nhiều bài, sóng biển là hình ảnh của người đàn ông chủ động, say đắm; trong Sóng, sóng là hóa thân của chính người phụ nữ, nói bằng giọng nữ, tự bạch tâm hồn mình.
- Xuân Quỳnh xây dựng hai hình tượng sóng – em song hành, soi chiếu nhau suốt bài thơ, không chỉ dùng sóng làm một hình ảnh so sánh thoáng qua.
- Nhịp thơ năm chữ mô phỏng nhịp sóng, khiến hình thức và nội dung hòa làm một.
- Bài thơ kết hợp vẻ đẹp truyền thống (thủy chung, nhớ thương) với ý thức cá nhân hiện đại (tự hỏi, tự khẳng định, khát vọng hiến dâng).
Kết luận
Soạn bài Sóng theo sách Ngữ văn 11 Cánh diều, em cần nắm được hai hình tượng sóng và em song hành, các biện pháp điệp, đối, ẩn dụ tạo nên nhịp sóng của bài thơ, cùng một tâm hồn yêu thương vừa truyền thống vừa hiện đại. Khi trả lời, hãy chỉ ra khổ thơ cụ thể và gắn với kiến thức về thơ của Bài 1.
Xem thêm: