Ôn tập giữa học kì 2 là tuần 27 của sách Tiếng Việt lớp 5 – bộ Chân trời sáng tạo tập 2, trang 78–84, nằm sau chủ điểm Đất nước ngàn năm. Bài viết gợi ý trả lời từng câu của 5 tiết ôn tập và bài Đánh giá giữa học kì II với truyện Sự tích cây chuối. Bộ Kết nối tri thức đánh giá bằng bài thơ Mưa và bài Mùa mật mới; xem bài Ôn tập giữa kì 2 lớp 5 Kết nối tri thức.

Tuần ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 gồm những gì?
- Tiết 1 (trang 78–79): bắt thăm, đọc thành tiếng bài thơ Tháng Năm (Đoàn Văn Mật), trả lời 4 câu hỏi, trao đổi về hình ảnh và điệp từ, điệp ngữ.
- Tiết 2 (trang 79–80): chủ ngữ, vị ngữ; câu đơn, câu ghép và cách nối các vế câu ghép; viết đoạn văn có câu ghép.
- Tiết 3 (trang 80–81): điệp từ, điệp ngữ; tác dụng của dấu gạch ngang; viết đoạn văn.
- Tiết 4 (trang 81): viết đoạn văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc về một ngày hội ở trường.
- Tiết 5 (trang 82–83): viết bài văn tả thầy giáo hoặc cô giáo.
- Tiết 6 và tiết 7 (trang 83–84): Đánh giá giữa học kì II – đọc hiểu, viết bài văn tả người.
Ôn tập tiết 1 (trang 78, 79)
Câu 1 (trang 78, 79): Bắt thăm, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
Bài thơ Tháng Năm (Đoàn Văn Mật) có 6 khổ, mỗi dòng 6 – 7 chữ, tả tháng Năm ở làng quê: mùa gặt, mùa hè, tuổi thơ và sách vở. Bốn câu hỏi:
- (1) Đọc đoạn từ đầu đến ấp nắng xoè ra và trả lời câu hỏi: Tháng Năm có những gì đẹp?
- (2) Đọc đoạn từ đầu đến ấp nắng xoè ra và trả lời câu hỏi: Cảnh vật và con người trong đoạn thơ được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
- (3) Đọc đoạn từ Tháng Năm chim kêu ngoài bãi đến hết và trả lời câu hỏi: Hình ảnh bàn tay xoè ra có những gì đáng yêu? Vì sao?
- (4) Đọc đoạn từ Tháng Năm chim kêu ngoài bãi đến hết và trả lời câu hỏi: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?
Trả lời: Em đọc nhịp nhàng, giọng vui tươi, nhấn vào các từ lặp lại. Gợi ý trả lời:
- (1) Tháng Năm có cánh diều bay cao trên trời lộng gió, tiếng ve ran khắp ngõ, hoa phượng đỏ rực; có mùa gặt với rơm vàng phơi khắp làng, hạt thóc vàng; có chim hót, cá bơi, ngô nảy mầm.
- (2) Cảnh vật: cánh diều căng gió bay lên tầng không; tiếng ve rộn lối nhỏ; phượng rực hồng; rơm phơi lấp đường; cá bơi rợp mặt sông; hạt ngô nảy xanh mầm. Con người: mồ hôi ướt đẫm vai áo trong mùa gặt, nhắc đến sự vất vả của người nông dân.
- (3) Bàn tay tháng Năm xoè ra như bàn tay kì diệu: xoè ra là có nụ, có hoa, có cào cào, chú dế, trái na thơm. Hình ảnh đáng yêu vì tháng Năm được nhân hoá như một người bạn hào phóng, đem tặng các bạn nhỏ bao niềm vui của mùa hè.
- (4) Khổ cuối nói tháng Năm còn là mùa của những trang sách: mây trắng che nắng cho em học bài, sách vở mở ra cánh cửa tương lai. Mùa hè vừa để vui chơi vừa để học hỏi, lớn lên.
Câu 2 (trang 79): Trao đổi với bạn:
a. Những hình ảnh trong bài thơ mà em thích.
b. Tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài thơ.
Trả lời:
- a. Ví dụ: Em thích hình ảnh cánh diều no gió vút lên tầng không, vì nó gợi những buổi chiều hè thả diều thật vui.
- b. Bài thơ lặp lại cụm từ Tháng Năm ở đầu nhiều khổ và lặp từ xoè ra trong khổ năm. Cách lặp ấy nhấn mạnh vẻ đẹp, sự giàu có của tháng Năm, tạo nhịp điệu tươi vui, dồn dập như niềm háo hức của trẻ em khi hè về.
Ôn tập tiết 2 (trang 79, 80)
Câu 1 (trang 79): Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
Đoạn văn (Theo Khuất Quang Thuỵ) gồm 5 câu đánh số ①–⑤, tả đêm sư đoàn vượt sông Đà Rằng dưới ánh trăng.
a. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu.
b. Xếp các câu trong đoạn văn vào hai nhóm: Câu đơn, Câu ghép.
c. Chỉ ra cách nối các vế câu trong mỗi câu ghép tìm được.
Trả lời: (vị ngữ chỉ ghi phần mở đầu)
| Câu | Chủ ngữ | Vị ngữ | Loại câu, cách nối |
| ① | sư đoàn (trạng ngữ: Đêm nay) | vượt sông Đà Rằng… | Câu đơn |
| ② | Trăng / mặt sông | đang lên / lấp loá… | Câu ghép, nối bằng dấu phẩy |
| ③ | Núi Trùm Cát | dựng sừng sững… | Câu đơn |
| ④ | dòng sông / những con sóng nhỏ (trạng ngữ: Dưới ánh trăng) | sáng rực lên / lăn tăn, gợn đều… | Câu ghép, nối bằng kết từ và |
| ⑤ | đêm / không gian (trạng ngữ: Sau một ngày ồn ào náo động) | đang lắng dần / như loãng ra… | Câu ghép, nối bằng dấu phẩy |
Vậy câu đơn: ①, ③; câu ghép: ②, ④, ⑤.
Câu 2 (trang 80): Thực hiện yêu cầu:
a. Dựa vào nội dung bài đọc “Tháng Năm”, đặt câu ghép theo từng yêu cầu sau: Nói về sự thay đổi của cảnh vật vào tháng Năm. Nói về ý nghĩa của tháng Năm đối với bạn nhỏ.
b. Các vế câu trong mỗi câu ghép ở bài tập a được nối với nhau bằng cách nào?
Trả lời:
- a. Sự thay đổi của cảnh vật: Tháng Năm về, hoa phượng nở đỏ rực và tiếng ve râm ran khắp lối nhỏ. – Ý nghĩa đối với bạn nhỏ: Tháng Năm mang đến bao niềm vui, còn những trang sách hè giúp em mở cửa tương lai.
- b. Câu thứ nhất nối hai vế bằng kết từ và; câu thứ hai nối hai vế bằng dấu phẩy và kết từ còn.
Câu 3 (trang 80): Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) nói về cuộc sống thanh bình ở quê hương em, trong đó có ít nhất một câu ghép.
Trả lời: Đoạn văn mẫu: Quê em là một làng nhỏ bên dòng sông Đáy. Mỗi sáng, sương còn phủ trắng mặt sông thì các bác nông dân đã ra đồng. Trưa hè, lũ trẻ rủ nhau thả diều trên đê, tiếng sáo diều vi vu. Chiều về, khói bếp lan trên mái rạ, đàn trâu thong thả về chuồng. Cuộc sống ở quê em cứ bình yên trôi như thế.
(Các câu gạch chân là câu ghép: câu thứ nhất nối bằng cặp từ thì; câu thứ hai nối bằng dấu phẩy.)
Ôn tập tiết 3 (trang 80, 81)
Câu 1 (trang 80): Xác định và nêu tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong mỗi đoạn thơ, đoạn văn sau:
a. Đoạn thơ của Lê Anh Xuân: “Bốn ngàn năm dựng cơ đồ, / Vạn năm từ thuở ấu thơ loài người. / Ơi Việt Nam! Việt Nam ơi! / Việt Nam! Ta gọi tên Người thiết tha.”
b. Đoạn văn của Nguyễn Phan Hách tả phong cảnh Sa Pa, có ba câu cùng bắt đầu bằng từ ngữ chỉ sự thay đổi nhanh.
Trả lời:
- a. Điệp ngữ: Việt Nam (lặp lại ba lần trong hai dòng cuối). Tác dụng: nhấn mạnh tình yêu, niềm tự hào tha thiết của tác giả với Tổ quốc; lời gọi lặp lại như tiếng gọi vang lên từ trái tim, làm câu thơ giàu cảm xúc.
- b. Điệp ngữ: Thoắt cái (lặp lại ba lần ở đầu câu). Tác dụng: nhấn mạnh sự thay đổi rất nhanh của cảnh vật Sa Pa, như đi qua mùa thu, mùa đông, mùa xuân chỉ trong chớp mắt; tạo nhịp văn nhanh, gợi sự ngạc nhiên, thích thú.
Câu 2 (trang 80, 81): Nêu tác dụng của các dấu gạch ngang trong mỗi đoạn văn sau:
a. Đoạn văn của Mai Yến Thư: bông thạch thảo chào các bạn và các loài hoa đáp lời, mỗi lời nói đặt sau một dấu gạch ngang ở đầu dòng.
b. Đoạn văn của Hà Hạnh: bài đọc Những con mắt của biển giới thiệu ba ngọn hải đăng ở nước ta, mỗi ngọn một dòng bắt đầu bằng dấu gạch ngang; trong đó có cụm giải thích tên gọi khác của hải đăng Đại Lãnh và tên tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trả lời:
- a. Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để báo hiệu chỗ bắt đầu lời nói của từng nhân vật (thạch thảo, các loài hoa) trong cuộc đối thoại.
- b. Dấu gạch ngang ở đầu mỗi dòng dùng để đánh dấu các ý liệt kê (ba ngọn hải đăng). Hai dấu gạch ngang bao quanh tên gọi khác của hải đăng Đại Lãnh dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Dấu gạch ngang trong Bà Rịa – Vũng Tàu dùng để nối các bộ phận trong một tên địa danh ghép. Xem lại bài Những con mắt của biển.
Câu 3 (trang 81): Thực hiện một trong hai yêu cầu sau:
a. Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) về một loài cây hoặc một loài hoa mà em thích, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
b. Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) bày tỏ tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của quê hương, đất nước, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
Trả lời: Em chọn một yêu cầu. Với yêu cầu a, em dùng cặp dấu gạch ngang bao quanh phần giải thích (ví dụ: tên gọi khác, nơi trồng của cây).
- Đoạn văn mẫu (yêu cầu b): Em yêu biển Nha Trang. Em yêu làn nước xanh trong vắt nhìn thấu cả những viên sỏi dưới chân. Em yêu bãi cát trắng mịn trải dài hút tầm mắt. Em yêu cả những buổi chiều lộng gió, nghe sóng hát rì rào. Mỗi lần xa biển, lòng em lại nhớ da diết.
Ôn tập tiết 4 (trang 81)
Câu 1 (trang 81): Đề bài: Viết đoạn văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc về một ngày hội được tổ chức ở trường em.
Gợi ý: Câu mở đầu: Giới thiệu và nêu cảm xúc khi được tham gia ngày hội (Hội diễn văn nghệ, Hội khoẻ Phù Đổng, Ngày hội đọc sách). Các câu tiếp theo: bày tỏ tình cảm, cảm xúc của em về các hoạt động diễn ra trong ngày hội, về công việc, thái độ của mọi người khi tham gia ngày hội, ?. Câu kết thúc: khẳng định ý nghĩa của ngày hội đối với học sinh; bày tỏ suy nghĩ hoặc mong muốn sau khi tham gia ngày hội.
Trả lời: Đoạn văn mẫu (Ngày hội đọc sách): Em vô cùng háo hức khi trường tổ chức Ngày hội đọc sách nhân dịp 21 tháng 4. Đi giữa những gian sách được các lớp trang trí rực rỡ, em thấy như lạc vào một thế giới diệu kì. Em thích nhất phần thi kể chuyện theo sách, bạn nào cũng kể say sưa, cuốn hút. Thầy cô và các bác phụ huynh tận tình giúp chúng em bày sách, đổi sách, ai cũng vui vẻ, nhiệt tình. Ngày hội giúp em thêm yêu sách, và em mong năm nào trường cũng có ngày hội ý nghĩa như thế.
Ôn tập tiết 5 (trang 82, 83)
Câu 1 (trang 82, 83): Đề bài: Viết bài văn tả một thầy giáo hoặc cô giáo mà em yêu quý.
Gợi ý: Mở bài: Giới thiệu thầy giáo hoặc cô giáo (Tên, Môn hoặc lớp dạy, Ấn tượng, ?). Thân bài: Tả thầy giáo hoặc cô giáo – 1. Ngoại hình: chọn những đặc điểm nổi bật (Dáng người, Khuôn mặt, Đôi mắt, ?), sử dụng từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh; 2. Tính tình, hoạt động hoặc thói quen: hoạt động quen thuộc (Đọc bài, Giảng bài, Chấm bài, ?), sự quan tâm, chăm sóc học sinh (Khi có bạn học tập, rèn luyện tốt; Khi có bạn bị ốm; Khi có bạn không hiểu bài; ?), ấn tượng đặc biệt đối với em (Kỉ niệm, Lời nói, Cử chỉ, ?). Kết bài: Suy nghĩ, cảm xúc của em với thầy giáo hoặc cô giáo (Tình cảm của em đối với thầy giáo hoặc cô giáo, Mong ước của em, ?).
Trả lời: Bài văn tham khảo:
Người để lại cho em nhiều ấn tượng nhất là cô Thu, cô chủ nhiệm lớp Bốn, dạy môn Tiếng Việt.
Cô khoảng bốn mươi tuổi, dáng người nhỏ nhắn, lên lớp luôn mặc áo dài thướt tha. Đôi mắt cô sau cặp kính trắng hiền từ như mắt mẹ, cười lại híp lại rất duyên. Giọng cô nhẹ nhàng, ấm áp như lời ru.
Cô giảng bài say sưa; khi cô đọc thơ, cả lớp im phăng phắc. Cô chấm bài cẩn thận, sửa từng lỗi chính tả bằng nét bút đỏ. Bạn nào tiến bộ, cô khen ngay trước lớp; bạn nào chưa hiểu, cô giảng lại đến khi hiểu mới thôi. Hôm em bị sốt, tối đó cô đến nhà hỏi thăm và mang cho em quyển truyện mới.
Em nhớ mãi lời cô dặn: đọc một cuốn sách hay là có thêm một người bạn tốt. Em mong cô luôn khoẻ mạnh, vui vẻ bên những lớp học trò mới.
Tiết 6, tiết 7: Đánh giá giữa học kì II (trang 83, 84)
Câu 1 (trang 83, 84): Đọc bài và thực hiện yêu cầu:
Bài đọc Sự tích cây chuối (Theo Phạm Hổ): Thần Cây ba năm mở một cuộc thi cây. Người con út Tiêu Ly vì quá yêu đứa con mới sinh đã nghĩ ra một giống cây đẹp, quả thơm ngon để nuôi con. Thần Cây trao giải Nhất cho giống cây ấy, chính là cây chuối.
Chọn ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
- a. Thần Cây mở cuộc thi cây để làm gì? (Để Thần chấm giải cho những giống cây mới. / Để Thần họp mặt với những giống cây mới. / Để các con họp mặt với những giống cây mới. / Để Thần được họp mặt cùng với các con.)
- b. Ý tưởng về giống cây mới của Tiêu Ly nảy ra từ đâu? (Từ kết quả của hội thi trước. / Từ những gợi ý của Thần Cây. / Từ những quy định của hội thi. / Từ vẻ đẹp và tình yêu dành cho con.)
- c. Quả của giống cây do Tiêu Ly tạo ra có những đặc điểm gì? (Đẹp, bụ bẫm, thơm ngon. / Đẹp, tròn trĩnh, thơm ngon. / To, giống những cái lông chim. / Thơm ngọt như mùi sữa và mật.)
- d. Vì sao Thần Cây quyết định trao giải Nhất cho giống cây của Tiêu Ly? (Vì cây cho quả thơm ngọt như mùi sữa và mật. / Vì Tiêu Ly giới thiệu được về cái hay, cái quý của cây. / Vì nó vừa đẹp vừa mang đầy tình thương con trẻ. / Vì cây đẹp, bụ bẫm, thơm ngon hơn các giống cây khác.)
- e. Trong câu “Các con của Thần sẽ mang về những giống cây mới để Thần chấm giải.”, những từ nào là kết từ? (sẽ, về / của, để / các, sẽ / những, về)
- g. Đại từ nào sau đây có thể thay thế cho từ in đậm trong đoạn: Tiêu Ly nghĩ ra một giống cây hoàn toàn mới lạ. Thân của cây sẽ tròn trĩnh.? (từ in đậm: cây; phương án: Nó / Tôi / Chúng / Chúng nó)
Trả lời câu hỏi và thực hiện các bài tập dưới đây:
- h. Em thích điều gì ở giống cây mà Tiêu Ly tạo ra? Vì sao?
- i. Theo em, ý nghĩa của câu chuyện là gì?
- k. Đặt một tên khác cho câu chuyện và giải thích lí do em chọn tên đó.
- l. Đặt một câu ghép để giới thiệu về vẻ đẹp của cây chuối.
Trả lời:
- a. Chọn: Để Thần chấm giải cho những giống cây mới.
- b. Chọn: Từ vẻ đẹp và tình yêu dành cho con. Tiêu Ly nảy ra ý định khi đang ngắm đứa con đầu lòng.
- c. Chọn: Thơm ngọt như mùi sữa và mật. (Đẹp, bụ bẫm là đặc điểm Tiêu Ly mong muốn cho cả cây.)
- d. Chọn: Vì nó vừa đẹp vừa mang đầy tình thương con trẻ.
- e. Chọn: của, để. Của nối con với Thần (quan hệ sở hữu), để nối việc mang cây về với mục đích chấm giải. Các từ các, những, sẽ, về không phải kết từ.
- g. Chọn: Nó (đại từ thay cho một sự vật, số ít).
- h. Ví dụ: Em thích quả chuối thơm ngọt, vì đó là món quà người cha dành cho con, chứa đầy tình yêu thương.
- i. Câu chuyện giải thích nguồn gốc cây chuối và ca ngợi tình yêu thương của cha mẹ dành cho con: chính tình yêu ấy đã tạo nên những điều đẹp đẽ, có ích.
- k. Ví dụ: Món quà của người cha – vì cây chuối được tạo ra từ tình thương của Tiêu Ly dành cho con.
- l. Ví dụ: Thân chuối tròn và mát rượi, còn tàu lá xanh xoè rộng như những chiếc quạt khổng lồ.
Câu 2 (trang 84): Thực hiện một trong hai đề bài sau:
a. Viết bài văn tả một em bé đang tuổi tập nói, tập đi.
b. Viết bài văn tả một người hàng xóm mà em yêu quý.
Trả lời: Dàn ý: mở bài giới thiệu người được tả; thân bài tả hình dáng, gương mặt, mái tóc…, rồi tả hoạt động, tính tình qua việc làm cụ thể; kết bài nêu tình cảm của em.
Bài văn tham khảo (đề a): Bé Na nhà em vừa tròn một tuổi, đang tuổi tập nói, tập đi. Bé có đôi má phúng phính, hồng như quả đào chín, mái tóc tơ mềm như bông. Đôi mắt đen tròn lúc nào cũng mở to nhìn mọi thứ, cái miệng chúm chím mới nhú bốn chiếc răng sữa. Mỗi chiều, mẹ dắt bé tập đi trên sân. Bé chập chững từng bước, hai tay giơ ra giữ thăng bằng, ngã lại tự đứng dậy, cười khanh khách. Bé đã bập bẹ gọi bà, gọi mẹ, nghe yêu lắm. Em rất yêu bé Na và mong bé mau lớn để chơi cùng em.
Học xong tuần ôn tập, em chuyển sang chủ điểm Khúc ca hoà bình với bài Vì đại dương trong xanh; bài liền trước tuần ôn tập là Tranh làng Hồ.