Ôn tập cuối học kì 1 là tuần 18, tuần cuối của sách Tiếng Việt lớp 5 – bộ Chân trời sáng tạo tập 1, trang 148–154. Bài viết gợi ý trả lời từng câu của 5 tiết ôn tập và bài Đánh giá cuối học kì I với truyện Câu chuyện của chim sẻ.

Tuần ôn tập cuối học kì 1 lớp 5 gồm những gì?
- Tiết 1 (trang 148–149): bắt thăm, đọc thành tiếng đoạn trích Chiều thu quê hương (Huy Cận), trả lời 4 câu hỏi, chia sẻ về hình ảnh so sánh, nhân hoá.
- Tiết 2 (trang 149): từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa (vai), viết đoạn văn tả vườn rau hoặc vườn hoa.
- Tiết 3 (trang 150–151): xếp từ theo từ loại, chọn đại từ, viết đoạn phỏng vấn về Hội Nhi đồng Cứu quốc.
- Tiết 4 (trang 151–152): kể lại câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật, có chi tiết sáng tạo.
- Tiết 5 (trang 152): kể lại một câu chuyện trong chủ điểm Cộng đồng gắn bó bằng lời một nhân vật.
- Tiết 6 và tiết 7 (trang 153–154): Đánh giá cuối học kì I – đọc hiểu, viết bài văn.
Ôn tập tiết 1 (trang 148, 149)
Câu 1 (trang 148, 149): Bắt thăm, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
Đoạn trích Chiều thu quê hương (Huy Cận) gồm 2 đoạn thơ 8 chữ, tả khu vườn quê trong buổi chiều thu và tình yêu quê hương của nhà thơ. Bốn câu hỏi:
- (1) Đọc đoạn từ đầu đến xoè cánh ấp con và trả lời câu hỏi: Khu vườn chiều thu được tả bằng những màu sắc nào?
- (2) Đọc đoạn từ đầu đến xoè cánh ấp con và trả lời câu hỏi: Những âm thanh trong vườn thu gợi cho em cảm giác gì?
- (3) Đọc đoạn từ Hoa mướp đến hết và trả lời câu hỏi: Hai câu thơ: Vồng khoai lang xoè lá ra nằm sưởi/ Cùng với mẹ gà xoè cánh ấp con. giúp em hình dung điều gì về cuộc sống ở quê hương tác giả?
- (4) Đọc đoạn từ Hoa mướp đến hết và trả lời câu hỏi: Bài thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?
Trả lời: Em đọc giọng chậm, sâu lắng, nhấn ở các từ chỉ màu sắc. Gợi ý trả lời:
- (1) Màu xanh của lá mía (xanh như nhung), của bầu trời in dưới giếng; màu vàng rực của hoa mướp, vàng tơ của nắng, vàng của buổi chiều. Hai màu xanh – vàng làm khu vườn vừa tươi mát vừa ấm áp.
- (2) Tiếng lá lao xao như ai đang cúi chào, tiếng chiều thu như rơi xuống giữa vườn. Các âm thanh nhẹ nhàng gợi cảm giác yên bình, thân thuộc, như khu vườn đang thì thầm trò chuyện với người về thăm.
- (3) Hai câu thơ cho thấy cuộc sống ở quê thật thanh bình, ấm áp: cây cối, vật nuôi đều thong thả, sum vầy dưới nắng chiều; mọi thứ gần gũi như một gia đình.
- (4) Tác giả yêu tha thiết, gắn bó và tự hào về quê hương, đất nước. Cảnh chiều thu như thấm vào tâm hồn, khiến nhà thơ thấy lòng rộn ràng mà vẫn êm dịu.
Câu 2 (trang 149): Chia sẻ với bạn về một hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá có trong bài thơ “Chiều thu quê hương”.
Trả lời: Ví dụ: Em thích hình ảnh hoa mướp được so sánh với ngôi sao. Những bông hoa vàng nhỏ xíu lấp lánh trên giàn xanh giống như những vì sao sáng, làm khu vườn chiều thu bừng lên. Một hình ảnh nhân hoá khác cũng rất đẹp: tác giả coi hàng cau là bạn, cùng đứng giữa vườn hứng nắng.
Ôn tập tiết 2 (trang 149)
Câu 1 (trang 149): Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:
Đoạn thơ 4 dòng của Ngân Anh tả buổi sáng trong vườn nhà: ong làm mật, hoa khoe sắc, chim bắt sâu.
a. Chỉ ra cặp từ đồng nghĩa trong đoạn thơ.
b. Nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ đồng nghĩa đó.
Trả lời:
- a. Hai từ siêng năng và chuyên cần đồng nghĩa với nhau, cùng chỉ sự chăm chỉ.
- b. Dùng hai từ khác nhau để tránh lặp từ, làm câu thơ phong phú, đồng thời nhấn mạnh rằng con vật nào trong vườn cũng chăm chỉ làm việc.
Câu 2 (trang 149): Tìm 2 – 3 từ ngữ đồng nghĩa có thể thay cho mỗi bông hoa trong từng câu sau:
a. Ánh nắng ✿ qua kẽ lá ✿ thành những chùm hoa nắng lung linh trên mặt đất.
b. Thời tiết ở đây rất khắc nghiệt, mùa hè ✿, còn mùa đông lại ✿.
Trả lời:
- a. Chỗ 1: xuyên / lọt / chiếu. Chỗ 2: in / đổ / rải.
- b. Chỗ 1: nóng nực / oi bức / nóng như thiêu. Chỗ 2: rét buốt / lạnh giá / giá buốt.
Câu 3 (trang 149): Đặt câu có từ “vai” với mỗi nghĩa sau:
a. Phần cơ thể nối liền hai cánh tay với thân.
b. Bộ phận của áo che hai vai.
Trả lời:
- a. Bố cõng em trên vai đi xem hội.
- b. Chiếc áo cũ của anh em đã sờn cả hai vai.
Câu 4 (trang 149): Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) tả một vườn rau hoặc vườn hoa, trong đó có dùng 2 – 3 từ đồng nghĩa chỉ màu sắc hoặc hương thơm. Chỉ ra các từ đồng nghĩa đã sử dụng.
Trả lời: Đoạn văn mẫu: Vườn hoa nhỏ của bà em nằm ngay trước hiên nhà. Mấy khóm hồng nhung nở những bông đỏ thắm, toả hương thơm ngát. Cạnh đó, hàng hoa nhài trắng muốt lúc chiều tối lại thoảng mùi thơm dịu. Góc vườn có cây ngọc lan, mỗi lần gió thổi qua, cả sân lại thơm nức. Em thích nhất buổi sáng được cùng bà tưới hoa trong khu vườn ấy.
Các từ đồng nghĩa chỉ hương thơm: thơm ngát, thơm dịu, thơm nức.
Ôn tập tiết 3 (trang 150, 151)
Câu 1 (trang 150): Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp:
Đoạn văn (Theo Trần Hoài Dương) kể chuyện Trinh dẫn bạn ra vườn xem chùm hoa ổi. Các từ in đậm: dẫn, vườn, tớ, ao, vít, xa, trắng muốt, ổi găng, Quả, dày, giòn, thơm, phát hiện, hoa, nở, tôi. Bốn nhóm: Danh từ, Động từ, Tính từ, Đại từ.
Trả lời:
| Nhóm | Các từ |
| Danh từ | vườn, ao, ổi găng, quả, hoa |
| Động từ | dẫn, vít, phát hiện, nở |
| Tính từ | xa, trắng muốt, dày, giòn, thơm |
| Đại từ | tớ, tôi |
Câu 2 (trang 150): Chọn đại từ phù hợp trong khung thay cho mỗi bông hoa trong đoạn văn sau:
Khung: ai, đó, nó, ta. Đoạn văn (Theo Trịnh Mạnh) là lời thầy giáo giảng về điều quý nhất, có 4 chỗ trống.
Trả lời:
- Chỗ 1: ta (lúa gạo quý vì chúng ta phải đổ mồ hôi mới làm ra).
- Chỗ 2: nó (thay cho vàng).
- Chỗ 3: ai (câu này là câu hỏi nên cần đại từ dùng để hỏi, lặp lại từ ai ở vế trước).
- Chỗ 4: Đó (thay cho cả ý vừa hỏi ở câu trước; viết hoa vì đứng đầu câu).
Câu 3 (trang 150, 151): Thực hiện yêu cầu:
a. Dựa vào nội dung bài đọc “Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc” trang 72, 73 và các câu trả lời của bạn Chương, thay bông hoa bằng các câu hỏi phù hợp để hoàn chỉnh đoạn phỏng vấn sau: (Phóng viên: – Đố bạn biết ✿? – Khi mới thành lập, ✿? – ✿? – ✿? ✿? Chương lần lượt trả lời: Hội Nhi đồng Cứu quốc được thành lập vào ngày 15 tháng 5 năm 1941 tại thôn Nà Mạ. – Hội có 5 đội viên. – Kim Đồng, Cao Sơn, Thuỷ Tiên, Thanh Thuỷ, Thanh Minh. – Tớ thích nhất bí danh Kim Đồng, vì bí danh mang ý nghĩa “chú bé gang thép”.)
b. Chỉ ra các đại từ đã sử dụng ở bài tập a.
Trả lời:
- a. Các câu hỏi gợi ý:
– Đố bạn biết Hội Nhi đồng Cứu quốc ra đời khi nào và ở đâu?
– Khi mới thành lập, Hội có mấy đội viên?
– Đó là những bạn nào vậy?
– Trong các bí danh ấy, bạn thích bí danh nào nhất? Vì sao? - b. Đại từ dùng để xưng hô: tớ (Chương tự xưng), bạn (gọi người đối diện). Đại từ thay thế: đó, ấy. Đại từ nghi vấn: khi nào, đâu, mấy, nào. Xem lại bài Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc.
Ôn tập tiết 4 (trang 151, 152)
Câu 1 (trang 151, 152): Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật với những chi tiết sáng tạo.
Gợi ý: 1. Mở bài: Giới thiệu câu chuyện (Tên truyện, Ấn tượng chung, ?). 2. Thân bài: Kể lại câu chuyện – kể lại các sự việc chính theo một trình tự hợp lí, có thể lược bớt một số chi tiết không quan trọng; ở mỗi sự việc thêm vào một vài chi tiết sáng tạo, góp phần thể hiện tính cách của nhân vật hoặc nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (Tả đặc điểm của nhân vật; Kể hành động, lời nói, ý nghĩ của nhân vật; Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về nhân vật, sự việc; ?); bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em về nhân vật hoặc sự việc chính. 3. Kết bài: Suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện (Bài học rút ra từ câu chuyện, Liên hệ, ?).
Trả lời: Bài văn tham khảo (truyện Rùa và Thỏ, thêm chi tiết sáng tạo):
Truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ ai cũng biết, nhưng mỗi lần đọc lại em vẫn thấy thú vị.
Một buổi sáng mùa xuân, Thỏ vểnh đôi tai dài, cười khẩy chê Rùa chậm chạp. Rùa điềm tĩnh rủ Thỏ thi chạy. Muông thú kéo đến xem, bác Gấu làm trọng tài. Thỏ vọt đi như mũi tên, bỏ xa Rùa, rồi nằm gối đầu lên đám cỏ mềm dưới gốc sồi ngủ khì. Rùa thì cần mẫn bò từng bước, mồ hôi lấm tấm trên mai, không nghỉ phút nào. Khi Thỏ choàng tỉnh, Rùa đã sắp chạm vạch đích. Cả khu rừng reo hò chúc mừng Rùa. Thỏ đỏ mặt bắt tay Rùa, hứa từ nay không coi thường ai nữa.
Câu chuyện nhắc em: chăm chỉ, bền bỉ sẽ đến đích; còn chủ quan, kiêu ngạo dễ thất bại, dù có tài.
Ôn tập tiết 5 (trang 152)
Câu 1 (trang 152): Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã học trong chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” bằng lời của một nhân vật trong truyện.
Gợi ý: 1. Mở bài: Giới thiệu câu chuyện (Người kể chuyện; Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện; ?). Tranh gợi ý nhân vật: Anh công an, Một người dân, ?; Bác Ao-ki Đai-ki-chi, Cụ Mát-xu-đa Ya-e-nô, ?. 2. Thân bài: Kể lại câu chuyện (chọn lời xưng hô phù hợp; kể đầy đủ các sự việc, có thể kể chi tiết hơn đối với sự việc chính; đặt mình vào vai nhân vật: thể hiện lời nói, ý nghĩ,… phù hợp; nhận xét, đánh giá nhân vật, sự việc). 3. Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc hoặc rút ra nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
Trả lời: Em chọn một truyện đã học, ví dụ Tiếng rao đêm hoặc Những lá thư, rồi nhập vai một nhân vật, xưng tôi. Dàn ý gợi ý (đóng vai bác bưu tá Ao-ki Đai-ki-chi trong truyện Những lá thư):
- Mở bài: Tôi là Ao-ki, người đưa thư của làng. Tôi muốn kể về cụ Ya-e-nô và những lá thư đặc biệt.
- Thân bài: lần đầu tới đưa thư, cụ sống một mình ở rìa làng, niềm nở mời tôi uống trà, ăn bánh; những lần sau cũng vậy, cứ có thư là cụ giữ tôi lại trò chuyện; tôi thắc mắc vì sao cụ có nhiều thư thế, rồi biết cụ tự gửi thư cho mình chỉ để được có người ghé thăm; tôi lặng người, thương cụ; đêm ấy tôi viết cho cụ một lá thư, hứa sẽ thường xuyên ghé thăm.
- Kết bài: cụ cầm thư, mừng rơi nước mắt. Từ đó tôi hiểu một lời hỏi thăm nhỏ cũng có thể sưởi ấm một người cô đơn.
Khi viết, em nhớ thêm suy nghĩ, cảm xúc của chính nhân vật mình nhập vai và giữ lời xưng hô thống nhất từ đầu đến cuối.
Tiết 6, 7: Đánh giá cuối học kì I (trang 153, 154)
Câu 1 (trang 153, 154): Đọc bài và thực hiện yêu cầu:
Bài đọc Câu chuyện của chim sẻ (Đoàn Trần Bảo Nguyên): chú sẻ nhỏ lần đầu rời tổ bay tới cánh đồng cỏ. Chú lỡ làm đổ nhà dế mèn và xin lỗi, rồi giúp các bạn kiến mang chiếc lá. Buổi trưa, sẻ vui vẻ về nhà kể với bố mẹ những điều mình đã làm.
Tìm ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
- a. Khi rời khỏi tổ của bố mẹ, sẻ nhỏ bay đi đâu? (Cánh đồng cỏ ở dưới chân đồi. / Doi đất nhỏ ở dưới chân đồi. / Nhà của dế mèn ở dưới chân đồi. / Búi cỏ tranh ở dưới chân đồi.)
- b. Sẻ nhỏ làm gì khi làm va vào nhà của các bạn dế mèn? (Giúp dế mèn dựng lại nhà. / Cùng dế mèn dựng lại nhà. / Nói lời xin lỗi các bạn dế mèn. / Nhảy tới búi cỏ tranh.)
- c. Vì sao các bạn kiến nhờ sẻ nhỏ mang giúp chiếc lá? (Vì sẻ nhỏ rất tốt bụng. / Vì sẻ nhỏ rất dễ thương. / Vì các bạn kiến yếu ớt. / Vì chiếc lá quá nặng.)
- d. Các bạn kiến cần chiếc lá để làm gì? (Để xây tặng dế mèn một ngôi nhà. / Để thiết kế con tàu vượt “đại dương”. / Để xây một ngôi nhà thật vững chãi. / Để làm thức ăn dự trữ cho mùa đông.)
- e. Trong câu Con đã thu cả cánh đồng vào trong mắt, đã bắt tay những người bạn mới và đã gửi lại tổ dế mèn một lời xin lỗi ạ!, những từ nào là kết từ? (đã, cả / những, lại / trong, và / vào, một)
- g. Đại từ nào có thể thay thế cho đại từ in đậm trong câu “Tớ xin lỗi nhé!”? (đại từ in đậm: Tớ; phương án: Bạn / Chúng mình / Mình / Các bạn)
Trả lời câu hỏi và thực hiện các bài tập dưới đây:
- h. Sẻ nhỏ đã học được những gì sau khi rời tổ của bố mẹ?
- i. Theo em, vì sao sẻ nhỏ tự hào khi trả lời câu hỏi của mẹ?
- k. Đặt một tên khác cho câu chuyện và giải thích lí do em chọn tên đó.
- l. Đặt câu có sử dụng đại từ hoặc kết từ để nói về những việc làm tốt của chú sẻ nhỏ trong câu chuyện.
Trả lời:
- a. Chọn: Cánh đồng cỏ ở dưới chân đồi.
- b. Chọn: Nói lời xin lỗi các bạn dế mèn.
- c. Chọn: Vì chiếc lá quá nặng. Chính các bạn kiến kêu lên là chiếc lá nặng quá.
- d. Chọn ý thứ hai: các bạn kiến dùng lá làm con tàu vượt đại dương.
- e. Chọn: trong, và. Trong nối “vào” với “mắt”, và nối các vế cùng loại trong câu.
- g. Chọn: Mình (cùng là đại từ ngôi thứ nhất, số ít, dùng khi nói với bạn bè).
- h. Sẻ nhỏ học được cách cẩn thận để không làm phiền người khác, biết nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, biết giúp đỡ bạn bè, và tự mình khám phá vẻ đẹp của cánh đồng.
- i. Vì trong ngày đầu tự đi xa, sẻ đã ngắm được bao cảnh đẹp, có thêm bạn mới, dám nhận lỗi và giúp đỡ người khác. Những điều ấy quý hơn mọi món quà mang về.
- k. Ví dụ: Ngày đầu tiên của sẻ nhỏ – vì truyện kể buổi đầu sẻ rời tổ đi khám phá thế giới. Hoặc: Món quà của sẻ nhỏ – vì sẻ mang về cho mẹ những điều tốt đẹp đã học được.
- l. Ví dụ: Sẻ nhỏ không chỉ biết xin lỗi dế mèn mà còn giúp các bạn kiến mang chiếc lá. Mẹ rất vui vì chú đã lớn khôn hơn.
Câu 2 (trang 154): Thực hiện một trong hai đề bài sau:
a. Viết bài văn tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở vào một buổi trong ngày.
b. Viết bài văn kể lại câu chuyện “Câu chuyện của chim sẻ” bằng lời của một nhân vật trong câu chuyện.
Trả lời: Gợi ý: đề a chọn một buổi (sáng sớm, trưa, hoàng hôn) và tả theo trình tự thời gian; đề b có thể nhập vai sẻ nhỏ, dế mèn hoặc một bạn kiến, xưng tôi.
Bài văn tham khảo (đề a): Nhà em ở ven sông Hồng. Cảnh đẹp nhất em từng thấy là buổi sáng sớm trên bãi sông.
Năm giờ sáng, trời còn mờ sương. Dòng sông như được phủ một tấm khăn voan mỏng, chỉ nghe tiếng nước vỗ ì oạp vào bờ. Dần dần, phía đằng đông ửng hồng rồi đỏ rực. Ông mặt trời nhô lên, tròn như quả bóng, rải những sợi nắng vàng óng xuống mặt nước. Sương tan, bãi ngô xanh mướt hiện ra, lá ngô còn đọng những hạt sương long lanh. Từng đàn cò trắng chao lượn trên bãi, mấy chiếc thuyền đánh cá lướt nhẹ giữa dòng. Gió sông mát rượi mang theo mùi phù sa và mùi hoa cỏ dại.
Mỗi sáng được ngắm dòng sông thức dậy, em lại thấy yêu thêm quê hương mình.
Học kì 2 bắt đầu với chủ điểm Giữ mãi màu xanh, bài đọc đầu tiên Điều kì diệu dưới những gốc anh đào.