Ôn tập giữa học kì 1 là tuần 9 của sách Tiếng Việt lớp 5 – bộ Chân trời sáng tạo tập 1, trang 77–83, nằm giữa chủ điểm Chủ nhân tương lai và chủ điểm Chung sống yêu thương. Bài viết gợi ý cách làm từng câu của 5 tiết ôn tập và bài Đánh giá giữa học kì I với truyện Những vai diễn thú vị.

Tuần ôn tập giữa học kì 1 lớp 5 gồm những gì?
- Tiết 1 (trang 77–78): bắt thăm, đọc thành tiếng bài thơ Mùa cơm mới (Bảo Ngọc), trả lời 4 câu hỏi, tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá.
- Tiết 2 (trang 78): từ đồng nghĩa (xách, khiêng, vác; từ chỉ màu sắc), viết đoạn văn tả đồi núi hoặc cánh đồng.
- Tiết 3 (trang 78–79): từ nhiều nghĩa (ăn, tươi), cặp từ đồng nghĩa trong thành ngữ, tục ngữ, viết hoa danh từ để tỏ lòng tôn kính.
- Tiết 4 (trang 80): viết bài văn tả một cơn mưa.
- Tiết 5 (trang 80–81): viết chương trình hoạt động nhân ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Tiết 6 và tiết 7 (trang 81–83): Đánh giá giữa học kì I – đọc hiểu, viết bài văn tả đêm trăng hoặc cảnh sông nước.
Ôn tập tiết 1 (trang 77, 78)
Câu 1 (trang 77, 78): Bắt thăm, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
Bài thơ Mùa cơm mới (Bảo Ngọc) có 4 khổ lục bát, kể về một buổi trưa mùa gặt: mặt trời như đang nấu cơm, mẹ đi làm đồng về, bạn nhỏ chăm sóc mẹ. Từ ngữ giải nghĩa trong sách: nhủ. Bốn câu hỏi:
- (1) Đọc đoạn từ đầu đến đôi tay mềm và trả lời câu hỏi: Cách mặt trời nấu cơm có gì thú vị?
- (2) Đọc đoạn từ đầu đến đôi tay mềm và thực hiện yêu cầu: Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của mẹ.
- (3) Đọc đoạn từ Khói trời đến hết và trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì cho mẹ? Những việc làm ấy nói lên điều gì?
- (4) Đọc đoạn từ Khói trời đến hết và trả lời câu hỏi: Khổ thơ cuối bài nói về điều gì?
Trả lời: Em đọc theo nhịp lục bát (2/2/2 và 2/2/2/2), giọng tươi vui, trìu mến. Gợi ý trả lời:
- (1) Mặt trời được tưởng tượng như một người ham chơi, mãi tới giữa trưa mới vội vàng đi nấu cơm. Mây vàng là rơm đun bếp, ánh nắng chói chang như ngọn lửa cháy rực. Cách tưởng tượng ấy thật ngộ nghĩnh.
- (2) Nắng nóng như lửa nung, gió làm cây cối ngoài đồng như cháy xém; mẹ làm việc giữa trời, về nhà còn mang theo cả cái nắng đỏ rát trên người. Các hình ảnh ấy cho thấy mẹ phải chịu nắng gió rất vất vả.
- (3) Bạn nhỏ pha sẵn ấm trà và để ở hiên, mời mẹ ngồi ghế mây rồi quạt cho mẹ mát. Việc làm nhỏ mà cho thấy bạn rất thương mẹ, biết quan tâm, chăm sóc mẹ.
- (4) Khổ cuối kể mặt trời như biết lỗi vì đã làm nắng quá, nên đền cho cả nhà bóng râm; bếp nhà thơm mùi cơm mới, cả nhà mời ông trời cùng vui. Khổ thơ nói về niềm vui mùa gặt và không khí gia đình đầm ấm, hoà hợp với thiên nhiên.
Câu 2 (trang 78): Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh so sánh, nhân hoá trong bài thơ “Mùa cơm mới”.
Trả lời:
- So sánh: mây vàng được so với sợi rơm; khói trời hun nắng được so với nung; nước biêng biếc được so với gương soi. Tác dụng: giúp người đọc hình dung rõ màu mây, cái nóng gay gắt và làn nước trong mát.
- Nhân hoá: mặt trời ham chơi, vội mang nồi nấu cơm, nheo mắt, biết lỗi, đền bóng râm; gió vung nắng; ông trời được mời xuống vui chung. Tác dụng: làm thiên nhiên trở nên sống động, gần gũi như con người, bài thơ thêm vui tươi, hóm hỉnh.
Ôn tập tiết 2 (trang 78)
Câu 1 (trang 78): Thực hiện yêu cầu:
a. Đặt câu để phân biệt các từ sau: xách, khiêng, vác (tranh: bà cụ xách giỏ; hai người khiêng thùng; chú thanh niên vác bao trên vai).
b. Tìm thêm 2 – 3 từ đồng nghĩa với các từ ở bài tập a.
Trả lời:
- a. Xách (cầm ở tay, để buông thõng): Bà em xách giỏ đi chợ. Khiêng (hai hay nhiều người cùng nâng một vật nặng): Hai anh em khiêng chiếc bàn ra sân. Vác (đặt vật lên vai mà mang đi): Chú công nhân vác bao xi măng lên xe.
- b. Các từ đồng nghĩa (cùng chỉ hoạt động mang, chuyển vật đi): mang, cầm, bê, ôm, gánh, đeo, khuân.
Câu 2 (trang 78): Tìm 3 – 4 từ đồng nghĩa:
a. Cùng chỉ màu vàng. b. Cùng chỉ màu xanh. c. Cùng chỉ màu đỏ.
Trả lời:
- a. Màu vàng: vàng tươi, vàng óng, vàng ươm, vàng hoe, vàng xuộm.
- b. Màu xanh: xanh biếc, xanh rì, xanh thẳm, xanh mướt, xanh ngắt.
- c. Màu đỏ: đỏ tươi, đỏ thắm, đỏ rực, đỏ au, đỏ chót.
Câu 3 (trang 78): Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) tả cảnh đồi núi hoặc cánh đồng, trong đó có 2 – 3 từ đồng nghĩa chỉ màu sắc. Chỉ ra các từ đồng nghĩa đã sử dụng.
Trả lời: Đoạn văn mẫu: Cuối tháng Mười, cánh đồng quê em như tấm thảm khổng lồ trải đến tận chân đê. Những bông lúa chín vàng óng trĩu nặng, cúi đầu trong nắng sớm. Xa xa, mấy thửa ruộng muộn vẫn còn vàng hoe pha xanh. Nắng lên cao, cả cánh đồng như vàng rực một màu. Gió thổi qua, sóng lúa nhấp nhô, mùi thơm lan khắp xóm.
Các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc: vàng óng, vàng hoe, vàng rực.
Ôn tập tiết 3 (trang 78, 79)
Câu 1 (trang 78): Thực hiện yêu cầu:
a. Tra từ điển để tìm nghĩa gốc và 2 – 3 nghĩa chuyển của từ “ăn”.
b. Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ “ăn” tìm được ở bài tập a.
Trả lời:
| Nghĩa của từ ăn | Câu ví dụ |
| Nghĩa gốc: cho thức ăn vào miệng, nhai và nuốt để nuôi sống cơ thể | Cả nhà em quây quần ăn cơm tối. |
| Nghĩa chuyển: nhận lấy để hưởng (ăn lương, ăn thưởng) | Đội bóng lớp em được ăn giải nhất. |
| Nghĩa chuyển: hợp nhau, khớp với nhau (ăn ảnh, ăn ý) | Hai bạn chuyền bóng rất ăn ý. |
| Nghĩa chuyển: làm hao mòn dần (gỉ ăn sắt, nước ăn chân) | Nước mặn ăn mòn chân cột cầu. |
Câu 2 (trang 79): Đọc các đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:
Đoạn a (Theo Tiếng Việt 3, 1997) tả nắng vàng, bưởi, hồng trong vườn; đoạn b (Khánh Vũ) kể chuyện cỏ héo rồi tươi lại nhờ sương đêm.
– Từ “tươi” trong mỗi đoạn thơ được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
– Đặt 1 – 2 câu có từ “tươi” mang nghĩa chuyển.
Trả lời:
- Nghĩa gốc của tươi là (cây, hoa, lá) còn mới, chưa héo, chưa khô. Đoạn b: cỏ héo rồi tươi lại → nghĩa gốc. Đoạn a: nắng vàng tươi là màu sắc sáng, đẹp → nghĩa chuyển.
- Đặt câu: Bạn Lan có nụ cười rất tươi. Chiếc áo màu đỏ tươi làm em nổi bật giữa sân trường.
Câu 3 (trang 79): Đọc các thành ngữ, tục ngữ sau và thực hiện yêu cầu:
Ở hiền gặp lành. Nhìn xa trông rộng. Non xanh nước biếc.
a. Chỉ ra cặp từ đồng nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ.
b. Đặt câu với 1 – 2 thành ngữ, tục ngữ đã cho.
Trả lời:
- a. hiền – lành; nhìn – trông (và xa – rộng cùng chỉ khoảng cách lớn); xanh – biếc.
- b. Bà thường dặn em sống tử tế vì ở hiền gặp lành. Quê hương em có cảnh non xanh nước biếc đẹp như tranh.
Câu 4 (trang 79): Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:
Đoạn thơ của Quốc Tấn kể chuyện Bác Hồ chăm sóc cây vú sữa miền Nam gửi tặng suốt mười lăm năm.
a. Tìm các danh từ được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt trong đoạn thơ.
b. Việc viết hoa các danh từ đó nói lên tình cảm gì của tác giả và nhân dân Việt Nam đối với Bác Hồ?
Trả lời:
- a. Các danh từ chỉ Bác Hồ được viết hoa: Bác (Bác Hồ), Cha (Cha già), Người. (Các tên riêng Ba Đình, Tháp Mười, miền Nam viết hoa theo quy tắc tên địa lí.)
- b. Cách viết hoa ấy thể hiện lòng kính yêu, biết ơn sâu sắc của tác giả và của nhân dân Việt Nam, coi Bác như người cha của cả dân tộc.
Ôn tập tiết 4 (trang 80)
Câu 1 (trang 80): Đề bài: Viết bài văn tả một cơn mưa.
Gợi ý: 1. Mở bài: Giới thiệu cơn mưa (Thời gian, Địa điểm, Dấu hiệu, ?). 2. Thân bài: Tả cơn mưa. Cách 1: Tả cơn mưa theo trình tự thời gian (Bắt đầu mưa, Mưa to, Ngớt mưa, Tạnh mưa) – quan sát bằng nhiều giác quan, tả sự thay đổi của sự vật từ lúc có dấu hiệu sắp mưa đến lúc tạnh, dùng từ ngữ tả tiếng mưa, hạt mưa, bầu trời, cây cối, con vật. Cách 2: Tả cơn mưa tại một thời điểm với các sự vật, hiện tượng nổi bật (Bầu trời, Cây cối, Chim chóc, ?). 3. Kết bài: Cảm xúc về cơn mưa.
Trả lời: Bài văn tham khảo (tả theo trình tự thời gian):
Chiều thứ Bảy, đang chơi ở sân, em thấy trời bỗng tối sầm lại. Một cơn mưa rào đầu hạ sắp kéo đến.
Mây đen ùn ùn kéo tới, gió thổi mạnh làm lá bàng bay tán loạn, đàn gà lật đật chạy vào chuồng. Rồi những hạt mưa to như hạt ngô rơi lộp độp xuống mái tôn. Chỉ một lát sau, mưa ào ào trút xuống, trắng xoá cả khoảng sân, nước chảy thành dòng dưới rãnh. Hàng cau trước nhà nghiêng ngả. Mười lăm phút sau, mưa nhỏ dần, chỉ còn tí tách trên mái hiên. Mặt trời ló ra, cây cối như vừa được tắm gội, lũ chim sẻ ríu rít bay ra rũ cánh.
Cơn mưa đến nhanh, đi cũng nhanh, để lại cái mát lành và mùi đất thơm nồng mà em rất thích.
Ôn tập tiết 5 (trang 80, 81)
Câu 1 (trang 80, 81): Đề bài: Viết chương trình cho một hoạt động do lớp em dự kiến tổ chức nhân ngày Nhà giáo Việt Nam.
Gợi ý: a. Lớp em dự kiến tổ chức hoạt động gì nhân ngày Nhà giáo Việt Nam? (Hội diễn văn nghệ, Lễ tri ân thầy cô, ?) b. Bản chương trình của hoạt động đó gồm những nội dung gì? (Mục đích: Tri ân thầy cô, ?; Phân công chuẩn bị: Ban cán sự, Tổ 1, ?; Chương trình cụ thể: Thời gian – Hoạt động.)
Trả lời: Chương trình mẫu:
CHƯƠNG TRÌNH LỄ TRI ÂN THẦY CÔ CỦA LỚP 5A
1. Mục đích: bày tỏ lòng biết ơn thầy cô nhân ngày 20 – 11; tạo không khí vui tươi, gắn bó trong lớp.
2. Thời gian, địa điểm: 14 giờ đến 15 giờ ngày 19 tháng 11, tại phòng học lớp 5A.
3. Phân công chuẩn bị:
- Ban cán sự lớp: dẫn chương trình, mời thầy cô, viết lời tri ân.
- Tổ 1: trang trí lớp, làm thiệp.
- Tổ 2: tập 2 tiết mục văn nghệ.
- Tổ 3: chuẩn bị hoa, nước uống, dọn dẹp.
4. Chương trình cụ thể:
| Thời gian | Hoạt động |
| 14 giờ 00 – 14 giờ 10 | Đón thầy cô, giới thiệu chương trình |
| 14 giờ 10 – 14 giờ 20 | Lớp trưởng đọc lời tri ân, tặng hoa và thiệp |
| 14 giờ 20 – 14 giờ 45 | Văn nghệ: hát, múa, đọc thơ về thầy cô |
| 14 giờ 45 – 15 giờ 00 | Thầy cô phát biểu, cả lớp chụp ảnh kỉ niệm |
Tiết 6, 7: Đánh giá giữa học kì I (trang 81–83)
Câu 1 (trang 81, 82, 83): Đọc bài và thực hiện yêu cầu:
Bài đọc Những vai diễn thú vị (Theo Võ Thu Hương): lớp của Nguyên sẽ đóng kịch Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Nguyên được đóng vai một người lính của Sơn Tinh. Tối về, cậu hào hứng kể với mẹ về vở kịch và các bạn. Mẹ nhận ra cô giáo đã mang đến cho học trò niềm vui từ những việc nhỏ.
Tìm ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
- a. Buổi sáng đầu tuần, cô Oanh thông báo với lớp điều gì? (Cả lớp sẽ cổ vũ đội kịch trong hội diễn văn nghệ của trường. / Cả lớp sẽ đóng kịch trong hội diễn văn nghệ của trường. / Cả lớp sẽ xem kịch trong hội diễn văn nghệ của trường. / Cả lớp sẽ xem các tiết mục trong hội diễn văn nghệ của trường.)
- b. Vì sao cả lớp phấn khích khi nhận vai diễn được phân công? (Vì được tham gia hội diễn văn nghệ của trường. / Vì được xem kịch trong hội diễn văn nghệ. / Vì hầu như đó là vai diễn đầu tiên với đa số các bạn. / Vì vở kịch sắp diễn có đến ba mươi binh lính.)
- c. Những từ nào cho thấy Nguyên rất coi trọng vai diễn của mình? (thú vị / hấp dẫn / hoan hỉ / nghiêm nghị)
- d. Những hành động nào của mẹ giúp Nguyên thêm hào hứng? (Động viên Nguyên về vai diễn. / Gật đầu hưởng ứng lời Nguyên kể. / Chăm chú nghe Nguyên kể chuyện. / Yên lặng nhìn Nguyên say ngủ.)
- e. Cặp từ nào dưới đây là từ đồng nghĩa? (phấn khích – hào hứng / hứng thú – tưng bừng / thú vị – tưng bừng / phấn khích – thú vị)
- g. Trong câu Nhìn Nguyên, mẹ thấy một điều thật giản đơn và đẹp đẽ mà cô Oanh đã làm: Gieo cho học trò niềm vui từ những việc làm tưởng như rất nhỏ., từ “gieo” được dùng với nghĩa nào? (Rắc hạt giống để cho mọc mầm, lên cây. / Làm cho nảy sinh, phát triển và lan truyền. / Thả cho con xúc xắc rơi xuống để tính điểm. / Thả cho thân mình rơi xuống, buông xuống tự do.)
Trả lời câu hỏi và thực hiện các bài tập dưới đây:
- h. Chi tiết “Nguyên đã chìm sâu vào giấc ngủ nhưng trên môi cậu vẫn còn đọng lại nụ cười rất tươi.” nói lên điều gì?
- i. Vì sao mẹ của Nguyên tin các con đều có thể lớn lên từ những niềm vui bé nhỏ mà cô giáo đã gieo?
- k. Đặt một tên khác cho câu chuyện và giải thích lí do em chọn tên đó.
- l. Đặt 2 – 3 câu kể về một niềm vui của em ở trường, trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa với từ “vui”.
Trả lời:
- a. Chọn: “Cả lớp sẽ đóng kịch trong hội diễn văn nghệ của trường”.
- b. Chọn: “Vì hầu như đó là vai diễn đầu tiên với đa số các bạn”.
- c. Chọn: nghiêm nghị và hoan hỉ. Nguyên vui mừng (hoan hỉ) nhưng vẫn rất nghiêm túc (nghiêm nghị) khi kể về vai lính của mình, tức là cậu coi vai diễn nhỏ ấy là việc quan trọng.
- d. Chọn ba ý: Động viên Nguyên về vai diễn; Gật đầu hưởng ứng lời Nguyên kể; Chăm chú nghe Nguyên kể chuyện. Ý cuối xảy ra khi Nguyên đã ngủ.
- e. Chọn: phấn khích – hào hứng (cùng chỉ trạng thái vui, náo nức).
- g. Chọn: Làm cho nảy sinh, phát triển và lan truyền. (nghĩa chuyển).
- h. Chi tiết cho thấy Nguyên rất vui và hạnh phúc với vai diễn của mình, niềm vui ấy theo cậu vào cả giấc ngủ.
- i. Vì mẹ thấy chỉ một vai lính nhỏ cũng khiến Nguyên háo hức, biết mình có ích cho cả vở kịch. Niềm vui được tham gia, được tin tưởng sẽ giúp các con tự tin, gắn bó với bạn bè và trưởng thành hơn từng ngày.
- k. Ví dụ: Người lính của Sơn Tinh – vì đó là vai diễn khiến Nguyên tự hào.
- l. Ví dụ: Hôm qua, lớp em được cô khen vì giữ lớp sạch đẹp. Cả lớp ai cũng phấn khởi. Em vui sướng chạy về khoe với mẹ ngay khi tan học.
Câu 2 (trang 83): Thực hiện một trong hai đề bài sau:
a. Viết bài văn tả một đêm trăng đẹp.
b. Viết bài văn tả một cảnh đẹp sông nước (biển, hồ, sông, suối,…) mà em biết.
Trả lời: Dàn ý: mở bài giới thiệu cảnh (ở đâu, khi nào); thân bài tả bao quát rồi tả chi tiết theo trình tự thời gian hoặc không gian, kết hợp âm thanh, màu sắc, hoạt động của người và vật; kết bài nêu cảm xúc.
Bài văn tham khảo (đề a): Đêm rằm tháng Tám năm nay, em về quê nội và được ngắm một đêm trăng thật đẹp.
Khoảng bảy giờ tối, vầng trăng tròn vành vạnh nhô lên sau lũy tre đầu làng, vàng như chiếc mâm đồng. Càng lên cao, trăng càng sáng trong, toả ánh bạc khắp xóm. Ánh trăng chảy tràn trên mặt ao, in bóng hàng dừa lung linh. Ngoài sân, lũ trẻ rước đèn ông sao, tiếng cười nói vang khắp ngõ. Ông nội ngồi trên chõng tre, vừa uống trà vừa kể chuyện chú Cuội.
Đêm trăng quê thật yên bình. Em mong năm nào cũng được đón trăng rằm cùng ông bà.
Học xong tuần ôn tập, em chuyển sang chủ điểm Chung sống yêu thương với bài Tết nhớ thương; bài liền trước tuần ôn tập là Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc.