Ôn tập cuối năm học (ôn tập cuối học kì 2) là tuần 35, tuần cuối của sách Tiếng Việt lớp 5 – bộ Chân trời sáng tạo tập 2, trang 140–146. Bài viết gợi ý trả lời từng câu của 5 tiết ôn tập và bài Đánh giá cuối năm học với bài đọc Vật kỉ niệm của những người bạn.

Tuần ôn tập cuối năm học lớp 5 gồm những gì?
- Tiết 1 (trang 140–141): bắt thăm, đọc thành tiếng bài thơ Tạm biệt lớp Năm (Nguyễn Lãm Thắng), trả lời 4 câu hỏi, trao đổi với bạn.
- Tiết 2 (trang 141–142): từ đồng nghĩa chỉ màu vàng, từ nhiều nghĩa (xuân), điệp từ, điệp ngữ.
- Tiết 3 (trang 142–143): liên kết câu, ghép câu đơn thành câu ghép, đặt câu với kết từ, cặp từ hô ứng.
- Tiết 4 (trang 143): viết đoạn văn bày tỏ cảm xúc về một câu chuyện đã học ở lớp Năm.
- Tiết 5 (trang 143–144): viết bài văn tả một người làm việc ở trường.
- Tiết 6, tiết 7 (trang 144–146): Đánh giá cuối năm học – đọc hiểu, viết đoạn văn hoặc bài văn về tình bạn.
Ôn tập tiết 1 (trang 140, 141)
Câu 1 (trang 140, 141): Bắt thăm, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
Bài thơ Tạm biệt lớp Năm (Nguyễn Lãm Thắng) có 5 khổ lục bát, là lời của một bạn học sinh lớp Năm nhớ lại 5 năm tiểu học trong ngày chia tay. Bốn câu hỏi:
- (1) Đọc đoạn từ đầu đến đã thành anh hết rồi và trả lời câu hỏi: Cảnh vật vào tháng Năm được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
- (2) Đọc đoạn từ đầu đến đã thành anh hết rồi và trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ nhớ lại những gì trong ngày đầu vào lớp Một? Vì sao?
- (3) Đọc đoạn từ Mới ngày nào đến hết và trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao bạn nhỏ nói: Năm năm, xa đã hoá gần/ Đã thành chị, đã thành anh hết rồi.?
- (4) Đọc đoạn từ Mới ngày nào đến hết và trả lời câu hỏi: Khi vào lớp Sáu, bạn nhỏ sẽ nhớ những gì ở trường tiểu học? Vì sao?
Trả lời: Em đọc giọng tha thiết, bồi hồi; chậm lại ở khổ cuối. Gợi ý trả lời:
- (1) Nắng tháng Năm, hoa phượng đỏ trên sân nắng vàng, tiếng ve rộn ràng làm xao động muôn vàn lá xanh.
- (2) Bạn nhớ hình ảnh mình mắt long lanh, theo mẹ bước dọc hành lang vào lớp Một, lúc đầu bỡ ngỡ rồi quen dần. Vì đó là kỉ niệm đầu tiên, rất đáng nhớ của tuổi học trò.
- (3) Vì sau 5 năm được thầy cô dìu dắt, các bạn từ những em bé bỡ ngỡ đã trưởng thành; trường lớp, bạn bè từ xa lạ đã trở nên gần gũi, thân thiết.
- (4) Bạn sẽ nhớ chiếc bảng đen, nụ cười thầy cô, bầu trời xanh trên sân trường và những vòng tay bạn bè ấm áp. Vì đó là nơi đã nuôi dưỡng, chắp cánh cho tuổi thơ của bạn.
Câu 2 (trang 141): Trao đổi với bạn:
a. Những âm thanh, hình ảnh quen thuộc gợi ra từ bài thơ.
b. Cảm xúc của bạn nhỏ thay đổi như thế nào trong ngày đầu vào lớp Một và ngày chia tay lớp Năm?
Trả lời:
- a. Âm thanh: tiếng ve râm ran, tiếng gọi lớp Năm, tiếng bạn bè. Hình ảnh: nắng vàng, hoa phượng đỏ, hành lang, bảng đen, nụ cười, bầu trời mây biếc, vòng tay bạn bè.
- b. Ngày đầu vào lớp Một, bạn háo hức nhưng bỡ ngỡ, rụt rè. Ngày chia tay lớp Năm, bạn bồi hồi, lưu luyến, biết ơn thầy cô và thương nhớ bạn bè, mái trường.
Ôn tập tiết 2 (trang 141, 142)
Câu 1 (trang 141): Chọn một từ ngữ phù hợp trong khung thay cho mỗi bông hoa trong đoạn thơ sau:
Khung: vàng rực, vàng thơm, vàng óng, vàng mượt. Đoạn thơ (Theo Mai Đình Phẩm) có 4 chỗ trống: Gà con ✿ lông tơ / Hoa cải ✿ đón chờ đàn ong / Kén tằm ✿ đầu nong / Tới mùa lúa chín cánh đồng ✿.
Trả lời: Mỗi từ dùng một lần, chọn theo đặc điểm của sự vật:
- Chỗ 1 (gà con): vàng mượt, vì bộ lông tơ của gà con mềm, mượt.
- Hoa cải vàng rực (màu hoa tươi, nổi bật).
- Kén tằm vàng óng (sợi tơ bóng óng ánh).
- Cánh đồng vàng thơm (lúa chín vừa vàng vừa thơm).
Câu 2 (trang 141): Đọc câu thơ sau và thực hiện yêu cầu:
“Mùa xuân là Tết trồng cây / Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.” (Hồ Chí Minh)
a. Từ “xuân” trong dòng thơ nào mang nghĩa gốc, từ “xuân” trong dòng thơ nào mang nghĩa chuyển?
b. Tìm thêm 1 – 2 nghĩa chuyển của từ “xuân”.
c. Đặt một câu với từ “xuân” mang nghĩa gốc, một câu với từ “xuân” mang nghĩa chuyển.
Trả lời:
- a. Dòng 1: xuân là mùa đầu năm → nghĩa gốc. Dòng 2: xuân chỉ sự tươi đẹp, tràn sức sống → nghĩa chuyển.
- b. Nghĩa chuyển khác: tuổi trẻ (tuổi xuân, thanh xuân); năm, tuổi (ông đã ngoài bảy mươi xuân).
- c. Nghĩa gốc: Mùa xuân, cây đào trước ngõ nở hoa hồng thắm. Nghĩa chuyển: Các anh chị thanh niên tình nguyện cống hiến tuổi xuân cho đất nước.
Câu 3 (trang 142): Tìm và nêu tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong mỗi đoạn thơ, đoạn văn sau:
a. Đoạn thơ 4 dòng của Vũ Nguyệt Anh nói về những điều mới lạ của ngày mai, có hai dòng cùng bắt đầu bằng một cụm từ.
b. Đoạn văn (Theo Ma Văn Kháng) tả gió tây đưa hương thảo quả về thôn xóm Chin San.
Trả lời:
- a. Điệp ngữ: Viết từ (lặp ở đầu dòng 2 và dòng 3). Tác dụng: nhấn mạnh rằng những điều tốt đẹp của ngày mai được viết nên từ tuổi thơ và từ lời dạy của thầy cô; tạo nhịp thơ đều, tha thiết.
- b. Điệp từ: thơm (lặp ở ba câu ngắn liên tiếp, và từ hương thơm ở câu sau). Tác dụng: nhấn mạnh mùi thảo quả lan toả khắp nơi, từ gió, cây cỏ đến đất trời; gợi cảm giác hương thơm ngào ngạt, đậm đà.
Ôn tập tiết 3 (trang 142, 143)
Câu 1 (trang 142): Thực hiện yêu cầu:
a. Chọn một từ ngữ phù hợp trong khung thay cho mỗi bông hoa để liên kết các câu trong đoạn văn sau. Khung: ngoài ra, đây, khỉ, bữa tiệc. Đoạn văn (Theo Lan Phương) giới thiệu Lễ hội búp-phê cho khỉ ở Lóp-bu-ri, Thái Lan, có 5 chỗ trống.
b. Cho biết các cách liên kết câu đã được sử dụng trong đoạn văn.
Trả lời:
- a. Thứ tự điền: (1) khỉ – hàng trăm chú khỉ; (2) Bữa tiệc – câu nói thêm các món ngọt, đồ uống; (3) Đây – thay cho lễ hội, mở đầu câu nói về các trò chơi; (4) khỉ – các trò chơi đều gắn với con vật này; (5) Ngoài ra – mở đầu câu nói thêm về cách trang trí lễ hội.
- b. Các cách liên kết: lặp từ ngữ (khỉ, bữa tiệc lặp lại ở các câu); thay thế từ ngữ (Đây thay cho lễ hội); dùng từ ngữ nối (Ngoài ra).
Câu 2 (trang 142): Ghép hai câu đơn trong mỗi trường hợp sau thành một câu ghép bằng ba cách:
Dùng dấu phẩy. Dùng kết từ. Dùng cặp kết từ.
a. Trời nắng. Hoa giấy nở rực rỡ.
b. Gió thổi mạnh. Lá cây rụng nhiều.
Trả lời:
| Cách ghép | a | b |
| Dùng dấu phẩy | Trời nắng, hoa giấy nở rực rỡ. | Gió thổi mạnh, lá cây rụng nhiều. |
| Dùng kết từ | Trời nắng nên hoa giấy nở rực rỡ. | Gió thổi mạnh nên lá cây rụng nhiều. |
| Dùng cặp kết từ | Vì trời nắng nên hoa giấy nở rực rỡ. | Do gió thổi mạnh nên lá cây rụng nhiều. |
Câu 3 (trang 143): Dựa vào kết từ hoặc cặp từ hô ứng gợi ý, đặt câu nói về nội dung của mỗi tranh sau:
Tranh 1: hai người đạp xe trên đường (và). Tranh 2: các bạn nữ nhảy dây, các bạn nam đá cầu ở sân trường (còn). Tranh 3: cánh đồng hoa hướng dương dưới nắng (… càng … càng …).
Trả lời:
- Tranh 1: Sáng Chủ nhật, bố đạp xe phía trước và em đạp theo sau.
- Tranh 2: Giờ ra chơi, các bạn nữ chơi nhảy dây, còn các bạn nam thì đá cầu.
- Tranh 3: Nắng càng lên cao, những bông hướng dương càng vàng rực.
Ôn tập tiết 4 (trang 143)
Câu 1 (trang 143): Đề bài: Viết đoạn văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện mà em đã học ở lớp Năm.
Gợi ý: Câu mở đầu: giới thiệu và nêu cảm nhận chung về câu chuyện (Tên câu chuyện, Tên tác giả, ?). Các câu tiếp theo: thể hiện tình cảm, cảm xúc về câu chuyện – về nội dung (chọn được người, vật, việc,… phù hợp để dẫn vào câu chuyện; có nhiều tình tiết mới mẻ, tạo được sự bất ngờ; ?), về nghệ thuật (chọn được từ ngữ phù hợp để tả ngoại hình, tính cách,… nhân vật; cách viết lời nhân vật hấp dẫn; ?). Câu kết thúc: khẳng định ý nghĩa hoặc chia sẻ những suy nghĩ, mong muốn gợi ra từ câu chuyện.
Trả lời: Đoạn văn mẫu: Trong các câu chuyện đã học ở lớp Năm, em xúc động nhất với truyện Tiếng rao đêm. Mở đầu chỉ là tiếng rao bánh giò quen thuộc giữa đêm khuya, vậy mà câu chuyện dẫn em đến một đám cháy và một người dũng cảm lao vào cứu em bé. Chi tiết bất ngờ nhất là khi mọi người phát hiện người cứu em bé là một thương binh, cũng chính là người bán bánh giò. Tác giả kể giản dị mà khiến em nghẹn ngào. Câu chuyện nhắc em rằng quanh ta có rất nhiều người tốt thầm lặng, và em mong mình cũng biết sống vì người khác như thế.
Ôn tập tiết 5 (trang 143, 144)
Câu 1 (trang 143, 144): Đề bài: Viết bài văn tả một người làm việc ở trường (bác bảo vệ, cô thủ thư,…) mà em quý mến.
Gợi ý: Mở bài: giới thiệu người chọn tả (Tên, Vị trí làm việc, Ấn tượng chung, ?). Thân bài: tả người làm việc ở trường – 1. đặc điểm nổi bật về ngoại hình (Tầm vóc, Trang phục, ?); 2. hoạt động, tính tình: chọn tả những hoạt động quen thuộc, gắn với công việc (Đón học sinh tới trường, Đánh trống, ?), nhận xét về tính tình qua những hoạt động chọn tả. Lưu ý: quan sát người đó vào những thời điểm khác nhau; sử dụng từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,… Kết bài: suy nghĩ, tình cảm của em đối với người đó.
Trả lời: Bài văn tham khảo:
Ở trường em, ai cũng quý mến bác Tư, người bảo vệ đã gắn bó với trường hơn mười năm.
Bác cao, hơi gầy, nước da sạm nắng. Bác thường mặc bộ đồng phục bảo vệ màu xanh đã bạc màu, chiếc mũ cối cũ luôn đội ngay ngắn. Mái tóc bác điểm bạc, nhưng đôi mắt vẫn tinh anh, nụ cười hiền hậu.
Sáng nào bác cũng có mặt từ sớm, mở cổng, đứng đón học sinh. Thấy em nhỏ nào đi xe đạp loạng choạng, bác chạy lại giữ giúp. Đến giờ, bác đánh trống vào lớp, tiếng trống dõng dạc như tiếng bác dặn dò. Giờ ra chơi, bác đi một vòng quanh sân, nhặt cành khô, kiểm tra cửa lớp. Chiều tan học, bác dắt các em lớp Một ra cổng chờ bố mẹ. Hôm trời mưa, bác còn che ô cho các bạn chạy ra xe.
Bác Tư hiền lành, chu đáo, coi học sinh như con cháu trong nhà. Sắp xa trường, em sẽ nhớ mãi tiếng trống và nụ cười của bác.
Tiết 6, tiết 7: Đánh giá cuối năm học (từ trang 144 đến 146)
Câu 1 (trang 144, 145, 146): Đọc bài và thực hiện yêu cầu:
Bài đọc Vật kỉ niệm của những người bạn (Theo Trần Hoài Dương): Hoàng Lan có một chiếc đàn chuông nhỏ phát ra tiếng nhạc trong trẻo. Những đêm trăng, nhóm bạn rủ nhau ra ban công nghe tiếng đàn. Lớn lên, mỗi người một ngả, các bạn vẫn nhớ chiếc đàn như nhớ một người bạn thơ ấu. Từ ngữ giải nghĩa trong sách: dây cót.
Chọn ý trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
- a. Âm thanh của chiếc đàn chuông có gì đặc biệt? (Lảnh lót, trầm bổng, trong trẻo. / Trong sáng, vang ngân, réo rắt. / Lanh lảnh, cao vút, ngọt ngào. / Thánh thót, dìu dặt, ngân nga.)
- b. Thỉnh thoảng, nhóm bạn rủ nhau đến nhà bạn có chiếc đàn chuông để làm gì? (Để nghe tiếng đàn chuông. / Để cùng nhau ngắm trăng. / Để ngắm cây hoàng lan. / Để xem chiếc đàn chuông.)
- c. Nhân vật tôi hình dung ra những gì khi nghe tiếng đàn chuông? (Cây hoàng lan toả hương thơm ngọt ngào. / Bãi cỏ và khu vườn yên tĩnh loang loáng ánh trăng. / Những loài côn trùng nhỏ bé đang kéo nhau đi dự hội. / Đêm trăng sáng, các bạn cùng đứng dưới ánh trăng.)
- d. Sau này, vì sao ai cũng “hỏi thăm” chiếc đàn chuông? (Vì chiếc đàn là một người bạn thời thơ ấu. / Vì chiếc đàn gắn bó với những đêm trăng. / Vì chiếc đàn thân thiết với cây hoàng lan. / Vì chiếc đàn là bạn của khu vườn yên tĩnh.)
- e. Hai câu: Thỉnh thoảng cả bọn lại rủ nhau cùng đến nhà bạn để nghe tiếng đàn chuông. Nó có một cái gì thật trong trẻo, thật thơ ngây, dễ thương. được liên kết với nhau bằng cách nào? (Lặp từ ngữ. / Dùng từ ngữ nối. / Thay thế từ ngữ. / Lặp và thay thế từ ngữ.)
- g. Câu “Sau này, khi đã xa nhau, mỗi người đi một ngả, chúng tôi vẫn luôn nhớ về những buổi tối rất đẹp ấy.” có mấy trạng ngữ? (Một trạng ngữ. / Hai trạng ngữ. / Ba trạng ngữ. / Bốn trạng ngữ.)
Trả lời câu hỏi và thực hiện các bài tập dưới đây:
- h. Theo em, vì sao khi xa nhau, các bạn vẫn luôn nhớ về những buổi tối rất đẹp ở nhà Hoàng Lan?
- i. Vì sao nói chiếc đàn chuông đã góp phần không nhỏ vào sự gắn bó của các bạn?
- k. Viết 1 – 2 câu bày tỏ tình cảm, cảm xúc về tình bạn của các bạn nhỏ trong bài đọc.
- l. Đặt một câu ghép để giới thiệu chiếc đàn chuông.
Trả lời:
- a. Chọn: Thánh thót, dìu dặt, ngân nga. Đây đúng là những từ bài đọc dùng để tả tiếng đàn.
- b. Chọn: Để nghe tiếng đàn chuông.
- c. Chọn ý thứ ba: các loài côn trùng rủ nhau đi dự hội trên bãi cỏ dưới trăng.
- d. Chọn: Vì chiếc đàn là một người bạn thời thơ ấu.
- e. Chọn: Thay thế từ ngữ. Từ Nó ở câu sau thay cho tiếng đàn chuông ở câu trước.
- g. Chọn: Hai trạng ngữ: Sau này (thời gian) và khi đã xa nhau (thời gian). Cụm mỗi người đi một ngả có đủ chủ ngữ, vị ngữ nên là một vế câu, không phải trạng ngữ.
- h. Vì đó là những buổi tối cả nhóm được ở bên nhau, cùng nghe tiếng đàn dưới ánh trăng, hương hoàng lan; những niềm vui hồn nhiên ấy là kỉ niệm đẹp nhất của tuổi thơ.
- i. Vì tiếng đàn là sợi dây kết nối cả nhóm: nhờ nó mà các bạn hay tụ họp, cùng mơ mộng, chia sẻ; lớn lên, nhắc tới chiếc đàn là cả nhóm lại nhớ về nhau.
- k. Ví dụ: Em rất quý tình bạn hồn nhiên, bền chặt của các bạn nhỏ. Dù xa nhau, các bạn vẫn nhớ về nhau qua một vật kỉ niệm nhỏ bé.
- l. Ví dụ: Chiếc đàn chuông nhỏ xíu, nhưng tiếng nhạc của nó làm say mê cả nhóm bạn.
Câu 2 (trang 146): Thực hiện một trong hai đề bài sau:
a. Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện đã nghe, đã đọc về tình bạn.
b. Viết bài văn tả một người bạn đã gắn bó với em trong những năm học ở trường tiểu học.
Trả lời: Đề a: viết đoạn văn theo cách đã luyện ở tiết 4 (câu mở đầu nêu tên truyện và cảm nhận chung, các câu tiếp nêu cảm xúc về nội dung, nghệ thuật, câu kết nêu ý nghĩa). Đề b: tả ngoại hình nổi bật của bạn, tả hoạt động, tính tình qua kỉ niệm cụ thể, kết bài nói lên tình cảm và mong ước khi sắp xa trường.
Bài văn tham khảo (đề b): Năm năm tiểu học, người bạn gắn bó nhất với em là Minh Anh, cô bạn ngồi cùng bàn. Minh Anh nhỏ nhắn, mái tóc buộc đuôi gà lúc nào cũng nảy tưng tưng khi bạn chạy. Đôi mắt to, tròn, sáng long lanh sau cặp kính cận. Bạn học giỏi Toán, hay giảng lại cho em những bài khó bằng giọng nhỏ nhẹ, kiên nhẫn. Năm lớp Ba, em bị gãy tay, Minh Anh chép bài giúp em suốt hai tuần. Giờ ra chơi, hai đứa thường ngồi dưới gốc phượng, kể cho nhau nghe đủ thứ chuyện. Sắp chia tay mái trường, em chỉ mong lên lớp Sáu vẫn được học cùng lớp với Minh Anh.
Bài liền trước tuần ôn tập là Vào hạ, bài đọc cuối của sách Tiếng Việt 5.