Nắng nhạt dần, ngày còn lại tấc gang/ Ai đuổi theo mặt trời được mãi?/ Thì cứ để em xa/ Nếu ngày mai trở lại/ Anh sẽ đón em về từ phía mặt trời lên. (Đừng đuổi theo mặt trời – Vương Duyệt)
Gửi thư    Bản in

400 tác giả Trường ca Việt Nam

Đỗ Quyên - 02-03-2012 03:25:06 PM

Từ thời niên thiếu, tôi đã có một ham muốn mãnh liệt hơn hết thảy: Hiểu và giải thích được bất cứ những gì tôi quan sát thấy;

Nghĩa là sắp xếp được tất cả những dữ kiện vào các định luật phố quát nào đó.”

(Charles Darwin)

 

*

Cùng tác giả và độc giả gần xa,

Qua nhiều năm quan tâm và với gần 2 năm nay, sau khi đưa ra luận điểm “trào lưu trường ca Việt Nam như là một trường phái sáng tác”, chúng tôi đã cập nhật trên nhiều trang mạng trong và ngoài nước, danh sách tác giả và tác phẩm trường ca Việt Nam. Hôm nay, xin được vui mừng công bố bản cập nhật này với con số 400 tác giả vừa có tính tượng trưng vừa mang giá trị cụ thể!

Bài giới thiệu các danh sách này gồm 4 phần:

Phần I : Lời dẫn của Trần Thiện Khanh

Phần II: Quan niệm về tính trường ca và việc lập danh sách tác giả, tác phẩm trường ca Việt Nam

Phần III: Các danh sách tác giả, tác phẩm trường ca Việt Nam

Phần IV: Lời tạm kết - “Thức dậy, (con khủng long) trường ca vẫn còn đó!”

*

 

I. LỜI DẪN CỦA TRẦN THIỆN KHANH

Trường ca là một thể loại có đóng góp đáng kể vào sự phát triển của tư duy thơ Việt Nam hiện đại. Thế nhưng, sự quan tâm đến nó, cả ở phương diện văn học sử lẫn lí luận thể loại lại có phần muộn mằn, lẻ tẻ. Cho đến nay mới chỉ có “Tuyển tập trường ca” (Nxb. Quân đội nhân dân, 1997) là cung cấp được cho độc giả một cái nhìn tập trung về văn bản thể loại này. Trong Lời nói đầu của tuyển tập đó các tác giả biên soạn nhận định: “Trường ca là thể loại chiếm tỉ lệ nhỏ (…) mười trường ca được tuyển chọn trong cuốn này (…) là những trường ca tiêu biểu cả về nội dung lẫn hình thức cũng như bối cảnh lịch sử tác phẩm ra đời”. Như vậy số lượng trường ca được chú ý ở đây còn ít, lại chủ yếu là các trường ca sáng tác trong khoảng 30 năm, tính từ Bài thơ Hắc Hải (1955) của Nguyễn Đình Thi đến Gọi nhau qua vách vúi (1987) của Thi Hoàng. “Vùng trường ca” đến nay vẫn còn nhiều chỗ trống, cần có người tâm huyết lục khảo lại, chọn tuyển công phu hơn, nhất là thể hiện được cái nhìn khái quát, công bằng hơn nữa về diễn tiến của thể loại này.

Nhìn từ những yêu cầu, đòi hỏi như thế, chúng tôi xin giới thiệu những nỗ lực tìm hiểu khái quát các “hiện tượng trường ca” từng xuất hiện trong lịch sử văn học Việt Nam của tác giả Đỗ Quyên. Ở một góc độ nào đó, có thể nói, chính anh cũng là một tác giả tiêu biểu trong việc tìm tòi thể nghiệm cách tân trường ca ở nước ngoài (đã sáng tác 14 trường ca, 7 bài thơ dài). Cuộc lục khảo và hệ thống hóa có quy mô lớn lần đầu tiên về các hiện tượng trường ca này có thể xem là cuộc đi khai vỡ thêm những miền đất mới đầy hào hứng của anh, đồng thời cũng là sự trở về vùng đất quen thuộc của người trong cuộc giàu tâm huyết. Hy vọng, sau dịp này, tác giả Đỗ Quyên sẽ nhận được sự ủng hộ nhiệt thành hơn nữa của nhiều tác giả, độc giả.

 

II. QUAN NIỆM VỀ TÍNH TRƯỜNG CA VÀ VIỆC LẬP DANH SÁCH TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TRƯỜNG CA VIỆT NAM

Đây đang là cơ sở cho một đề tài không dễ dàng - bởi có lẽ là lần đầu tiên - đề cập khái niệm “tác gia trường ca Việt Nam” và việc phân loại, nhận định có hệ thống và toàn diện loại hình này trong văn học Việt Nam hiện đại.

Hơn hai năm qua, chúng tôi thấy có một số bài liên quan như sau:

-“Đến trường phái thơ Việt từ cảm thức hậu hiện đại Việt”; Đỗ Quyên, Tạp chí Sông Hương số 257 tháng 7/2010, và tapchisonghuong.com.vn 30/7/2010

- “Đối thoại về trường ca và trường ca Việt Nam hiện đại”; Phỏng vấn của Trần Thiện Khanh, Tạp chí Thơ (Hội Nhà văn Việt Nam) số 11/2009, và vanhocquenha.vn 17/9/2010

- “Những thể loại văn vần có dung lượng lớn như là tiền đề của tư duy về hình thức” (Trích luận án “Thể loại trường ca trong văn học hiện đại Việt Nam”); Diêu Thị Lan Phương, Đại học Quốc gia Hà Nội 15/6/2011

- “Tản mạn về trường ca”; Trần Đình Sử, Tạp chí Văn nghệ Quân đội số 700 đầu tháng 7/2009,vannghequandoi.com.vn 24/7/2009

- “Những đặc điểm của trường ca”; Nguyễn Trọng Tạo, nguyentrongtao.org 8/6/2011

- “Trường ca về thời chống Mỹ trong văn học hiện đại Việt Nam” (Tóm tắt luận án); Nguyễn Thị Liên Tâm, phongdiep.net 3/9/2010

- “Trường ca với tư cách là một thể loại mới”; Nguyễn Văn Dân, Tạp chí Sông Hương số 230 tháng 4/2008,tapchisonghuong.com.vn 16/4/2008

­- “Yếu tố tự sự trong trường ca trữ tình hiện đại”; Diêu Thị Lan Phương, Tạp chí Nghiên cứu văn học số 4/2009, và vienvanhoc.org

- “Đôi nét về trường ca những năm gần đây từ góc nhìn thể loại”; Lưu Khánh Thơ, vannghequandoi.com.vn 22/5/2010

- “Trường ca hôm nay viết về thời đánh Mỹ”; Nguyễn Thanh Tú, Tạp chí Văn nghệ Quân đội số 705 đầu tháng 27 cuối tháng 12/2009, vannghequandoi.com.vn  4/1/2010

­- “Trường ca Việt, một cách nhìn...”; Yến Nhi, vanchuongviet.org 27/1/2010

- “Hệ thống các trường ca, sử thi Tây Nguyên”; Linh Nga Niê Kdăm, dotchuoinon.com 4/7/2011

- “Đặc điểm giọng điệu trong trường ca sử thi hiện đại”; Nguyễn Thị Liên Tâm, Tạp chí Khoa học Xã hội Nhân văn (Đại học Sư phạm TP HCM) số 23 (57) 10/2010, và phongdiep.net 4/7/2011

- “Hai đặc điểm cơ bản của trường ca Việt Nam hiện đại”, Mai Bá Ấn, phongdiep.net 4/7/2011

-Sự phức hợp và đa dạng về thể thơ trong trường ca sử thi hiện đại”; Nguyễn Thị Liên Tâm, phongdiep.net 23/06/2011

- “Về các khuynh hướng phát triển trường ca Việt”; Hà Quảng, vanvn.net 6/9/2011

- “Nghĩ về một số “phản trường ca”; Diêu Lan Phương, Tạp chí Văn nghệ Quân đội số cuối tháng 12/2010, và vannghequandoi.com.vn 4/1/2011

- “Trường ca Thu Bồn - Thể loại và cấu trúc”; Mai Bá Ấn, vanchuongviet.org 13/2/2012

- “Thanh Thảo với trường ca”; Chu Văn Sơn, vietvan.vnphongdiep.net 12/1/2010

- “Thanh Thảo - Ông hoàng của trường ca”; Mai Bá Ấn, vanchuongviet.org 2/2/2012

- “Tọa đàm về trường ca của Trần Anh Thái”; Nguyễn Minh, viet-studies.info 15/6/2009

-Ba bài viết về tập trường ca Lòng hải lý”; Hà Li, Lưu Nguyễn, Phi Hà, trieuxuan.info 21/7/2011

Nếu nói về số lượng, kể từ thời Thơ Mới tới nay, con số chúng tôi đang có được là khoảng 400 tác giả Việt Nam đã viết ít nhất một trường ca hoặc một bài thơ dài mang ý nghĩa tương đương trường ca, với tổng số khoảng 947 tác phẩm.­

Một cách tương đối, có thể xem Huy Thông là trường ca gia Việt Nam đầu tiên với tác phẩm nổi tiếng Tiếng địch Sông Ô ra đời năm 1935, và mới nhất là tác giả Lê Hưng Tiến với trường ca Ễn lên đêm (NXB Hội Nhà văn, 12/2011).

Các yếu tính nghệ thuật của thể loại để khu biệt “trường ca” giữa các tác phẩm thơ khác luôn là nan đề trong cả sáng tác lẫn lí luận văn học đương đại, ở Việt Nam và trên thế giới. Có lẽ, nhờ tự mang trong mình sự bất định thể loại, trường ca đã là một trong những Đứa Con kỳ khôi - già xưa nhất, tươi lạ nhất và hoành tráng nhất - của Người Mẹ Văn Chương.

Bằng quan niệm mới về thể tài, và trong sự cẩn trọng thông lệ cho một công việc phân định không thể tránh được độ bấp bênh nào đó, chúng tôi thử đề nghị một số tiêu chí, khi thành lập danh sách, cũng như phân loại tác giả, phê bình tác phẩm.

Với trường ca, và các loại hình tương tự (anh hùng ca, sử thi, ngâm khúc, diễn ca, trường thi…) thường không khó lắm để nhận dạng qua cấu trúc và dung lượng, dù được viết theo khuynh hướng nào: cổ điển, hiện đại hay hậu hiện đại. Riêng với thơ dài có tính trường ca – điểm mới của khảo cứu này – quả là không dễ định vị! Đến nay, trong tổng số 400 tác giả,290 tác giả trường ca110 tác giả thơ dài có tính trường ca: trung bình mỗi tác giả đã viết hơn 2 tác phẩm có tính trường ca. (Mời xem dưới đây các Danh sách số 1, 1a, 1b, 1c, 1d)

Trong khi khảo sát, chúng tôi coi “trường ca” và “thơ dài có ý nghĩa tương đương” bao gồm các loại hình văn vần - trừ truyện thơ và tất nhiên cả kịch thơ - mang dung lượng lớn với phương thức tự sự hay trữ tình, cấu trúc có hay không có cốt truyện, câu chuyện. Ở các sáng tác đó, tính trường ca được thể hiện hài hòa qua: a) Thể tài: mang tinh thần và nội dung không như của từng cá thể, hay giữa các cá thể, mà thuộc về giá trị chung - đất nước, quê hương, nhân loại, dân tộc, cộng đồng…- trong một chủ đề nhân văn nhất định có ý nghĩa xã hội rộng lớn. (Đây nên được xem như kim chỉ nam về tư duy thể loại trên bản đồ nghệ thuật thơ có tính trường ca!); b) Cảm hứng:­ ấn tượng chấn động, cảm xúc cao sâu; c) Giọng điệu và tư duy: mạnh hoặc nhanh, hùng ca hoặc bi ai hoặc hài hước, với chủ đích lôi cuốn với thái độ chủ quan; d) Cấu trúc và thủ pháp: sử dụng một số hình thức, kỹ thuật của “trường ca chuẩn tắc” (chương/khúc/đoạn, pha trộn thể loại, đa ngữ điệu, cân bằng các giá trị đối lập, v.v…); e) Dung lượng: Khoảng 750 chữ trở lên (có thể ít hơn, tùy ý nghĩa từng bài).

Và chúng tôi mạnh dạn dùng một tên gọi mới, không thuộc về thể tài mà với ý biểu tượng, như một sự “vinh danh”: Tiểu trường ca. Đó là các thi phẩm có: Dung lượng hơn một bài thơ bình thường (tùy ý nghĩa từng bài); Thi pháp mang tính trường ca; Tác giả đã quen thuộc; Và nhất là, từng tạo tiếng vang trong dư luận xã hội và môi trường văn học, mang dấu ấn thời đại, lịch sử… (Xem dưới đây Danh sách số 2 – Phác thảo)

Do lấy tính trường ca làm đích, ở đây cũng phân biệt 2 loại: thơ dài có tính trường ca và thơ dài không có tính trường ca. Sắp tới, sẽ hoàn thiện Danh sách số 2 (Những bài thơ như là “tiểu trường ca” Việt Nam), và hy vọng sớm công bố Danh sách số 3 (Tác giả thơ dài tiêu biểu Việt Nam).

Dường như vẫn còn một dấu hỏi luôn neo trong đầu mỗi người ham thích tìm hiểu sinh hoạt sáng tác văn học: Tổng số các nhà thơ Việt, từ thời Thơ Mới đến nay, khoảng chừng bao nhiêu? (Xin nêu một xác định riêng về “nhà thơ” ở đây: Đó là tác giả của những sáng tác thơ được đánh giá, lưu giữ trong một cộng đồng nhất định).

Ở tầm tay hạn hẹp, bằng phương pháp thống kê, chúng tôi tạm ước tính: Tất cả có lẽ là khoảng 2000 nhà thơ Việt Nam hiện đại? Tóm tắt 2 cách định lượng: Một, ngoại suy từ một số danh sách chuẩn, hoặc tương đối chuẩn, như: khoảng 460 nhà thơ hội viên Hội Nhà văn Việt Nam (trong tổng số khoảng 1245 hội viên); 785 nhà thơ tiêu biểu thế kỷ 20 (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam cinet.gov.vn); danh sách tác giả thơ của những trang mạng văn học quan trọng ở trong và ngoài nước như vanvn.net, thivien.net, vanchuongviet.org, phongdiep.net, nhavanhanoi.vn, thica.net, tienve.org, damau.org, gio-o.com, talachu.org, newvietart.com, vi.wikipedia.org, và của một số tạp chí quan trọng ở hải ngoại như Hợp Lưu, Văn Học, Tạp Chí Thơ, Văn, Việt... Hai, suy diễn theo số lượng tác giả trường ca và thơ dài mà chúng tôi “có trong tay” (với các chọn lựa khác nhau có thể vuông tròn thừa thiếu trên thực tế là 400) và theo 5 danh sách quen thuộc (45 tác giả trong Thi nhân Việt Nam / Hoài Thanh – Hoài Chân, 200 tác giả trong Thơ Việt Nam thế kỷ 20 / Hội Nhà văn Việt Nam, 317 tác giả thơ tình 1954-1975 miền Nam Việt Nam / gio-o.com, 100 bài thơ Việt Nam hay nhất thế kỷ 20 / Trung tâm Văn hóa Doanh nhân, và 100 bài thơ chọn lọc thế kỷ 20 / Gia Dũng), chúng tôi đã rút ra được “tỷ lệ vàng 1/5” cho số các thi sĩ sáng tác theo phong cách trường ca trên tổng số các nhà thơ nói chung. Thật cân xứng: bàn tay có 5 ngón tay thơ thì người Việt dành 1 ngón cho thơ trường ca!

Chúng ta có thể tự hỏi: Hiện tại trên thế giới liệu có nền thơ ở một quốc gia nào khác, của một dân tộc nào khác, có tỷ lệ các “nhà trường ca” cao như ở Việt Nam không? Đã từng có nền văn học nào trên thế giới mà thể loại trường ca đạt tầm vóc về nghệ thuật, tư tưởng, số lượng tác giả và nhất là tác dụng xã hội, như dòng trường ca chiến tranh Việt Nam 1963-1975 và hậu chiến tranh 1975-1986 không?

Ngoài một số ít tác giả là thi hữu đã cung cấp trực tiếp tác phẩm, nguồn tham chiếu chính của chúng tôi là các trang mạng; một phần vì hiếm có cơ hội cập nhật sách báo in ấn ở Việt Nam. Thành thật xin lỗi về thiếu sót, nhầm lẫn chắc sẽ có ở nhiều mặt (tiêu chí tuyển chọn, vấn đề văn bản và xuất bản…), nhất là với các tác giả, tác phẩm trường ca đã xuất bản mà danh sách chưa có được!

Cũng bởi thế, chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp cũng như thông tin về tác phẩm, tác giả thơ có tính trường ca Việt Nam. Các ý tưởng và bài vở thích hợp – khi được người gửi đồng thuận - có thể tham gia vào bản thảo cuốn sách dự tính mang tên “Một cách tìm hiểu trường ca Việt Nam”.

Chân thành cám ơn những cộng tác, giúp đỡ vô giá của các tác giả và độc giả, các thi sĩ và nghiên cứu gia, độc lập hay trong các cơ quan, tổ chức văn học, ở trong và ngoài nước; cũng như những báo chí, trang mạng đã và sẽ giới thiệu các danh sách này. Xin ghi nhận tấm thịnh tình từ: Các bạn văn đầu tiên đã đọc và cổ vũ, như nhà lí luận-phê bình Trần Thiện Khanh và các nhà thơ Khế Iêm, Mai Văn Phấn, Trần Anh Thái, Nguyễn Đức Tùng; Các nhà thơ, nhà văn, nhà nghiên cứu như Nguyễn Anh Nông, Diêu Lan Phương, Đặng Tiến Huy, Duy Phi, Hoàng Thư Ngân, Nguyễn Hữu Quý, Trần Nhuận Minh, Nguyễn Anh Tuấn, Từ Nguyên Tĩnh, Hàn Thủy, Đỗ Minh Tuấn, Nhật Tuấn, cùng nhiều tác giả, độc giả khác đã có những thông tin, trao đổi quý báu kể từ sau danh sách đầu tiên (7/7/2010), mà đáng kể nhất là có được 30 tác giả cùng khoảng 50 tác phẩm nhờ tham khảo thống kê của nhà nghiên cứu-phê bình Mai Bá Ấn. Đặc biệt, nhà thơ Trần Quốc Minh đã nhiệt thành giới thiệu một số tác giả, công phu sao chép trích lược tác phẩm cần thiết, khi đại diện cho chúng tôi liên lạc với các tác giả ở Hải Phòng - một vùng đất sản sinh “trường phái thơ Hải Phòng”, trong đó có dòng trường ca đặc sắc với khoảng 27 tác giả mà cuốn sách sẽ dành sự quan tâm cần thiết. Cũng vậy, với thông tin và trích dẫn bài vở chọn lọc, nhà văn Nguyễn Tiến Hải, từ nguồn tư liệu phong phú của quân đội, đã tận tình bổ sung nhiều tác giả, tác phẩm, cùng các sáng tác đang hoàn thành từ các trại sáng tác…

“Thói quen cứ muốn lập danh sách cho mọi thứ nghe có vẻ tùy tiện hoặc vô lí: Những người lập danh sách đã để ngỏ cả khoảng trống vô tận cho những người bình luận khi mọi sự sáng tỏ, mặc dầu lí do hợp lí nhất của việc lập danh sách là để khích lệ những nhà bình luận ấy. Văn chương hay tự nó nói lên tất cả, và còn nói mãi; những nhà văn hay nhất hôm nay còn đang viết là những người mà cháu chắt của chúng ta sẽ đọc. Thế nhưng, sự quyến rũ của ‘danh sách’ đã ăn sâu vào não trạng chúng ta (“20 tác giả dưới 40 tuổi của văn học Mỹ”; Ban biên tập The New Yorker; Theo bản dịch của Hiếu Tân)

Chúng tôi tán đồng! Và đấy là một trong vài lí do để chia sẻ nơi đây các danh sách tác giả, tác phẩm trường ca Việt Nam.

Thư từ, bài vở xin gửi về: Đỗ Quyên; email: truongcaviet@yahoo.com

Trân trọng

 

III. CÁC DANH SÁCH TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TRƯỜNG CA VIỆT NAM

Sau đây là 6 danh sách (cập nhật 28/2/2012)

Số 1, 1a, 1b, 1c, 1d  - Tác giả và tác phẩm trường ca và thơ dài Việt Nam

và Số 2 - Những bài thơ như là “tiểu trường ca” Việt Nam

- Danh sách số 1: 400 Tác giả và 947 tác phẩm trường ca và thơ dài Việt Nam

- Danh sách số 1a: 400 Tác giả trường ca và thơ dài Việt Nam

- Danh sách số 1b: 290 Tác giả trường ca Việt Nam

- Danh sách số 1c: 110 Tác giả thơ dài có tính trường ca Việt Nam

- Danh sách số 1d: 947 Tác phẩm trường ca và thơ dài Việt Nam

- Danh sách số 2: Những bài thơ như là “tiểu trường ca” Việt Nam (Phác thảo: 104 Tiểu trường ca Việt Nam với 74 tác giả)

*

 

Danh sách số 1

400 Tác giả và 947 tác phẩm trường ca và thơ dài Việt Nam

 

Một số quy ước:

- Tên tác giả in nghiêng: Tác giả chỉ viết thơ dài có tính trường ca

- Tên tác phẩm in nghiêng: Thơ dài có tính trường ca

- Tên tác phẩm in đậm: Người biên khảo chưa được tiếp cận văn bản

- Tên tác phẩm cần kiểm chứng: [?]

- Năm hoàn thành để sau tên tác phẩm; để trống khi không rõ

- Tác giả nữ:  *

- Tác giả ở ngoài nước:           #

- Tác giả đã mất:  +

 

1. Thụy An

 

*        +

Tôi về quên mất cả xuân sang (1951);

Trường ca Tiếng mẹ, Sao lại mùa thu 

2. Trần Xuân An

 

 

Sáng tháng Giêng ở gò Đống Đa (2004);

Quê nhà yêu dấu (1996) ▪

3. Duyên Anh

 

   #     +

Sài Gòn trường ca (1979) ▪

4. Đặng Nguyệt Anh

 

*

Trường ca Mẹ (1994) ▪

5. Hoài Anh

 

          +

Trường ca Điện Biên - tổ khúc Hà Nội (1954) ▪

6. Vương Anh

 

 

Sao chóp núi (1968) ▪

7. Nguyễn Đình Ảnh

 

          +

Vầng sáng và những kỳ tích [?] (2000) ▪

8. Việt Ánh

 

          +

Anh Ba Thắng (1949) ▪

9. Nguyễn Lương Ba 

 

   #

Giấc mơ

10. Nguyễn Bá

 

 

Hòn Khoai (2000), Nguyễn Trung Trực (2000) ▪

11. Ngọc Bái

 

 

Lời cất lên từ đất (1999), Miền quê thao thức (2007), Con của phù sa (2009), Vầng trăng và cánh rừng (2009) ▪

12. Lê Ngọc Bảo

 

 

Tiếng hát một dòng sông (2005) ▪

13. Phan Thị Bảo

 

*

Mẹ (1999) ▪

14. Hải Bằng

           +

Độc hành (1998) ▪

15. Lâm Bằng

 

Đò Lèn (2009) ▪

16. Nguyễn Nguyên Bẩy

 

Bài ca rộng khổ chép ở ga Hàng Cỏ đề gửi Nguyễn Khắc Phục, Lời chim câu (2011);

Ô cửa vầng trăng, Sông Cái mỉm cười ▪

17. Nguyễn Thị Bích

*

Sông Hồng phù sa (1995) ▪

18. Nguyễn Thị Thanh Bình

 

*     #

Tuyên ngôn của những siêu sao (2007), Đôi giày phụ nữ made in Vietnam, Để nghĩ về một thi sĩ, Nhục ca của bầy chó câm và những con người im lặng (2010), Xin một ngày tháng Tư (2010), Giả định mùa sen nở, Liberty or Death - Việt Nam là của Việt Nam tự do! (2011), Mời bạo chúa vô nhà thương điên (2011) ▪

19. Nguyễn Trung Bình

 

           +

Bài của trẻ dáng nâu (1996) ▪

20. Lê Bính

 

 

Hát dọc đồng bằng (2005) ▪

21. Nguyễn Bính

 

           +

Lỡ bước sang ngang (1939), Xuân tha hương,  Xuân vẫn tha hương, Người xóm Rẫy (1944), Những dòng tâm huyết, Hương, Những thanh gươm báu;

Thạch sương bồ

22. Nguyễn Đức Bính

           +

Hà Nội (1969) ▪

23. Nguyễn Trọng Bính

           +

Nhật ký dòng sông ▪

24. Thu Bồn

 

           +

Tiếng hú người Dioloa (1974), Quê hương mặt trời vàng (1975), Thông điệp mùa xuân (1985), Hà Nội ngày nào (1996);

Bài ca chim Chơ rao (1962), Vách đá Hồ Chí Minh (1970), Người gồng gánh phương Đông (1972), Chim vàng chốt lửa (1975), Badan khát (1976), Campuchia hy vọng (1978), Oran 76 ngọn (1979), Người vắt sữa bầu trời (1985), Đi tìm lá cỏ

25. Nhã Ca

 

*    #

Đàn bà là mặt trời (1972), Một đoạn nhã ca (1972) ▪

26. Thái Can

 

           +

Cảnh đoạn trường

27. Hoàng Cát 

 

 

Bản lĩnh nhà văn (2007);

Quê hương trong tôi [?] (2007) ▪

28. Đỗ Nam Cao 

 

           +

Hỡi cô cắt cỏ (2004) ▪

29. Văn Cao

 

           +

Những người trên cửa biển (1956)

30. Đào Cảng

 

           +

Hải Phòng – 1972 (1975) ▪

31. Hoàng Cầm

 

           +

Đêm liên hoan (1947), Tiếng hát sông Lô (1947), Bên kia sông Đuống (1948), Mùa xuân đến rồi đây (1956), Nhân câu chuyện một tuổi trẻ anh hùng chống Mỹ (1965);

Tiếng hát quan họ (1956), Về Kinh Bắc (1960) ▪

32. Huy Cận

 

           +

Người bác sĩ (1986);

Người thợ ảnh (1986), Cô gái Mèo (1986), Cướp biển đến ngày chết đuối (1986), Cha ông nghìn thuở (2002) ▪

33. Nguyễn Quốc Chánh

 

 

Những mối quan hệ (2001), Triển lãm bản địa (2001), Giữa truyền thống chạy rong & thủ đoạn phủ sóng (2001) ▪

34. Trúc Chi

 

Miền Nam là trái tim của Bác (1970);

Thành phố hoa mặt trời (1986) ▪

35. Nguyễn Đình Chiến

 

Cutudốp & Napôlêông (1996) ▪

36. Nguyễn Việt Chiến

 

Cỏ trên đất (2000), Trẻ em trên mặt đất (2004), Con người (2004), Tổ quốc bên bờ biển cả (2011) ▪

37. Phan Đức Chính

 

Mưa trong đất (2004), Mây trắng bay về đâu (2006) ▪

38. Vũ Trung Chính

 

Việt Nam lịch sử diễn ca (2010) ▪

39. Vũ Thành Chung

 

Một thời nhớ (2006) ▪

40. Kim Chuông

 

 

Về một người mẹ - Về một người con - Và dòng sông Trà Lý (2005);

Độc thoại về chùm số thống kê trên một vùng quê lúa (1981) ▪                                           

41. Nguyễn Văn Chương

 

Làng (2003), Thao thức cùng biển đảo (2009) ▪

42. Vũ Hoàng Chương

           +

Trường ca sát thát (1963), Trả ta sông núi

43. Nguyễn Viết Chữ

 

Hát dọc cánh rừng già (1986) ▪

44. Hoàng Trần Cương

 

Lãnh hải (2011);

Trầm tích (1999), U minh, Đỉnh vua, Long mạch, Nham Thạch [?] - Đất nện (2010), Cặn muối (2010) ▪

45. Trúc Cương

 

           +  

Bản xô-nát tặng người con gái đánh dương cầm (1968), Mạch nước ngọt ngào (1982) ▪

46. Võ Bá Cường

 

 

Khát gió (1999) ▪

47. Võ Tấn Cường

 

 

Cửa sinh tử (2010) ▪

48. Đoàn Văn Cừ

 

           +

Trần Hưng Đạo - anh hùng dân tộc (1958) ▪

49. Võ Chân Cửu

 

 

Quảy đá qua đồng

50.Trần Dần

 

           +

Nhất định thắng (1955), Cách mạng tháng Tám (1956);

Đây Việt Bắc (1957), Cổng tỉnh (1960),  Mùa sạch (1964), Kể kệ (1976) ▪

51. Miên Di

 

 

Những trang tối (2010) ▪

52. Nguyễn Đình Di

 

 

Lộ trình (2008) ▪

53. Xuân Diệu

 

           +

Lệ (1957), Gánh (1959), Tên đất nước trở thành tên chiến thắng (1963), Sự sống chẳng bao giờ chán nản (1967);

Ngọn quốc kỳ (1945), Hội nghị non sông (1946), Hoa học trò ▪

54. Nguyễn Văn Dinh  

 

 

Trường ca Quảng Bình (1956) ▪

55. Phạm Tiến Duật

 

           +

Lửa đèn (1967);

Những vùng rừng không dân, Tiếng bom và tiếng chuông chùa (1997) ▪    

56. Nguyễn Thị Dung

*

Đặng Bá Hát, người con quang vinh

57. Trương Thị Kim Dung

*

Miền sông mẹ (2010) ▪

58. Lê Anh Dũng

 

 

Thưa mẹ - phía trăng lên (2002), Giữa xanh thẳm đại ngàn (2004), Dòng sông di sản (2009) ▪

59. Thế Dũng

 

      #

Mẹ Việt Nam - Không chỉ nhìn ra biển (2011);

Con đường rung chuyển (1975), Nơi tôi hát cũng là nơi tôi khóc (1988), Lục bát lên đồng (1999) ▪

60. Trần Tiến Dũng

 

Những công dân hạng hai (2004), Ngày - tháng - năm của hoa, Đó là một buổi chiều ▪

61. Khương Hữu Dụng

           +

Kinh nhật tụng của người chiến sĩ (1946), Từ đêm Mười chín (1948) ▪

62. Hồ Đắc Duy

 

 

Đại Việt sử thi ▪

63. Nguyễn Duy

 

 

Đánh thức tiềm lực (1982), Nhìn từ xa… Tổ quốc (1983), Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ (1992) ▪

64. Lưu Trùng Dương

 

Như hòn Non Nước (1971), 40 năm (1985) ▪

65. Vân Đài

 

*          +

Gia đình hạnh phúc (1958), Những người mẹ năm tốt (1962), Anh hùng Vũ Thị Mùi (1963) ▪

66. Trần Trung Đạo        

 

      #

Bài thơ tháng Tư (1992) ▪

67. Lê Đạt

 

           +

Trường ca Bác (1969), Lão núi (1970) ▪

68. Văn Đắc

 

 

Khúc hát từ nguồn nước (1978), Trường ca thành Tây Đô (2003) ▪

69. Hà Thanh Đẩu

 

 

Việt Nam hùng sử ca (1946) ▪

70. Khuất Đẩu 

 

 

Khúc sinh ca của đồng lúa trổ (1970) ▪

71. Nguyễn Khoa Điềm

 

Đất ngoại ô (1969), Biển trước mặt (1982);

Mặt đường khát vọng (1971) ▪

72. Trung Trung Đỉnh

 

 

Pui Kơ Lớ (1977) [?]

73. Vũ Xuân Độ

 

 

 

Quê hương người lính (2007), Miền cổ tích quê tôi (2007), Những lời ru có cánh (2009), Đất (2009) ▪

74. Trinh Đường

 

           +

Nhớ về một nhịp cầu một khúc sông (1983);

Bạch Đằng giang khúc (1963), Núi canh (1964), Điện Biên phủ trên không (1997) ▪

75. Nguyễn Hoàng Đức

 

Kẻ hành hương từ đời đến thơ (1997), Đợi chuyến đò đã lỡ (1998), Ngước lên cao, Bóng tượng đài ám ảnh

76. Nguyễn Quí Đức

      #

Ngôn từ (2009) ▪

77. Nguyễn Thiện Đức

 

Chiếc nón lá hay những điệp khúc về mẹ (2010) ▪

78. Kiên Giang

 

Lúa sạ miền Nam (1964) ▪

79. Lam Giang

 

Trở lại dấu chân mình (1994) ▪

80. Phan Trường Giang

 

 

Trường ca U Minh (1987) ▪

81. Thái Giang

 

 

Lửa sáng rừng (1961), Khi con người có Tổ quốc (1971), Sóng đất (1972), Điều  không thể mất (1974) ▪

82. Đoàn Huy Giao

 

 

Tam giác nghịch (2007) ▪

83. Hà Giao

 

 

Tấm áo vỏ cây (1996) ▪

84. Tế Hanh

 

           +

Tiếng sóng (1960), Câu chuyện quê hương (1979) ▪

85. Nguyễn Xuân Hanh

 

 

Giông bão (2000) ▪

86. Thúc Hà

 

           +

Khúc ca về những mái trường (1969) ▪

87. Nguyễn Hưng Hải

 

 

Mảnh hồn chim Lạc (2004), Mưa mặt trời (2005) ▪

88. Phan Tấn Hải

 

      #

Giữa những dòng thơ lời chưa nói, Bài thơ mời em theo vào cuộc đời

89. Thái Hải

 

 

Đồng Hới khúc huyền tưởng (2008) ▪

90. Thanh Hải

 

           +

Ca khúc cửa Việt (1974);

Hành khúc người ở lại (1980)

91. Nguyễn Thị Lâm Hảo

 

*

Vang vọng triều Trần (2002), Lam Sơn tụ nghĩa (2004) ▪

92. Trần Mạnh Hảo

 

 

Đất nước hình tia chớp (1975), Thành phố của mỗi người, Mặt trời trong lòng đất (1981), Ba cặp núi và một hòn núi lẻ (1986), Điện Biên Phủ

93. Phan Nhiên Hạo

      #

Lịch sử thời đại tường thuật bởi một người lưu vong (2007) ▪

94. Lê Ngân Hằng

*

Bài thơ về một buổi sáng và con chim cuốc (2007), Tựa bài thơ viết cho chữ H (2007), Quật mộ (2007), Sưu tập mùa đông, 17, Tựa một bản dự thảo “marketing”, Làm đàn bà, Về sự trôi đi (2008), Quê (2008), Đan len (2009), Thi sĩ và những chuyện khác (2009), Tập kể cổ tích mùa Thu, Còn có một bí mật này thủa xưa, Thư Tết bạn xa (2010), Họ - khoa học viễn tưởng (2010) ▪

95. Nguyễn Trung Hậu

 

Vũ điệu hành tinh (2002), Bánh đất bánh trời (2006), Chuyện cổ tích giữa đời nay (2010) ▪

96. Đặng Hiển

 

Đôi cánh (1974), Đất nước trong lớp học (2003) ▪

97. Trần Quang Hiển

 

Gió ngàn lau (2009) ▪

98. Vũ Hiển   

 

 

Bản “Xô-nát dưới cống” trong những ngày lụt lội (2008) ▪

99. Ngọc Hiền

 

 

Được mùa đẩy mạnh vụ chiêm (1957) ▪

100. Nguyễn Tôn Hiệt

 

      #

Chỗ nào khô thì ngủ qua đêm (2008), Một người đang viết (2008)

101. Nguyễn Hiếu 

 

 

Nhân dân (1988), Nhân loại (2010);

Niềm vui bất tuyệt (1982) ▪

102. Ngọc Thiên Hoa

      #

Việt Nam lục bát sử (2007), Ngàn năm lục bát (2010) ▪

103.Nguyễn Hoa

 

Bài thơ cây cầu (1985)

104. Đông Hoài

 

Làng nghèo (1957), Tôi đã từng sống (1989);

Vô thanh lệ nhạc (1946) ▪

105. Trịnh Bửu Hoài

 

Giữa hai mùa hẹn ước (1985) ▪

106. Nguyễn Chí Hoan

 

Những khúc hoàng hôn (1994) ▪

107.Lưu Quốc Hòa

 

 

Những vì sao không tắt (2008) ▪

108. Đông Hồ

 

           +

Thăng Long hành

109. Nguyên Hồ

 

 

Bài ca dâng Đảng (1970), Ngọc càng mài càng sáng (1970), Bài ca bốn ngàn năm tổ quốc Việt Nam (1975) ▪

110. Trần Ninh Hồ

 

 

Những câu thơ về Cúp bóng đá (1982) ▪

111. Nghiêm Xuân Hồng

 

      #   +        

Độc đăng đài (1984), Hoa tạng trầm tư

112. Nguyên Hồng

 

           +

Kính chào những viên đạn của Hải Phòng - cửa biển quê hương (1967) ▪

113. Nguyễn Thị Hồng

 

*

Cuộc bàn giao Vĩnh cửu và Hồn khèn (2003) ▪

114. Luân Hoán

 

      #

Trên vuông chiếu đời ta, Quê hương nhắm mắt như sờ được Ðà Nẵng muôn đời trong trái tim, Trên đường Đà Nẵng Qui Nhơn, Qua ngõ mỹ nhân;

Em từ lục bát bước ra ▪

115. Phan Hoàng 

 

 

Bước gió truyền kỳ (2010) ▪

116. Thi Hoàng

 

 

Ba phần tư trái đất (1980), Gọi nhau qua vách núi (1995), Bóng ai gió tạt (2001) ▪

117. Trần Nghi Hoàng

      #

 

Mở cửa tử sinh (1997), Kỳ tích từ phương Đông [?] (2007), Bài ca cho thế kỷ mới [?] (2010) ▪        

118. Xuân Hoàng

 

           +

Du kích Sông Loan (1963), Trường ca sông Gianh, Từ tiếng võng làng Sen (1983), Đồng Hới (1984) ▪

119. Đặng Tiến Huy

 

 

Tình anh [?] (1994), Em lên xứ Lạng cùng anh [?] (2006) ▪

120. Nguyễn Thành Huy  

 

 

Tính cách Việt (2001) ▪

121. Đinh Nho Huề

 

           +

Việt Bắc kháng chiến (1949) ▪

122. Cầm Hùng

 

Những người con của bản (2000) ▪

123. Đinh Hùng

 

           +

Thần tụng (1954), Đường vào tình sử (1961), Lạc hồn ca (1968) ▪

124. Văn Công Hùng

 

 

Ngựa trắng bay về (2006), Lời vĩnh cửu (2009) ▪

125. Lưu Đình Hùng

 

 

Giọng biển (2010) ▪

126. Vũ Hùng

 

 

Trước núi Ngọc Linh (2005) ▪

127. Vũ Trọng Hùng

 

 

Ngọn lửa nhỏ (2003) ▪

128. Đặng Đình Hưng

           +

Bến lạ (1984), Ô mai ▪

129. Hoàng Hưng   

 

America

130. Nguyễn Thanh Hương

*

Đường chữ nhất [?]

131. Vũ Xuân Hương

 

Dòng sông mở đất (2001) ▪

132. Nông Thị Tô Hường

 

*

Hằn sâu trên đá (2008) ▪

133. Tố Hữu        

 

           +

Hoan hô chiến sĩ Điện Biên (1954), Ta đi tới (1954), Việt Bắc (1954), Quang vinh tổ quốc chúng ta (1955), Bài ca mùa xuân (1961), Trên đường thiên lý (1964), Chuyện em (1968), Một nhành xuân (1980), Đường của ta đi (1974);

Ba mươi năm đời ta có Đảng (1960), Theo chân Bác (1970), Nước non ngàn dặm (1973) ▪

134. Trần Công Hữu

 

           +

Những năm tháng ấy... Hải Phòng (2007) ▪

135. Inrasara

 

 

Những ngày rỗng;

Chuyện người đời thường, Quê hương (1995), Lễ tẩy trần tháng Tư (2002), Chuyện 40 năm mới kể (2006) ▪

136. Đỗ Kh.

 

      #

Bài thơ nhiều phong vị nước ngoài và địa phương màu mè tặng các bạn Việt của tôi (1994) Sài Gòn – Hà Nội – Đà Nẵng – Huế (1994), Tấm hình Zagreb, Đừng làm xạ thủ giật mình (2003), Chiến tranh đã chấm dứt từ lâu (2003) ▪

137. Dương Tam Kha

 

 

Anh hùng Lò Văn Giá (2003) ▪

138. Đào Anh Kha

 

 

Hồ Chí Minh sự thật truyền kỳ (1990) ▪

139. Ngô Kha

 

           +

Bài ca tự quyết, Mùa đông chiến tranh ở Huế, Hành trình, Mặc khải, Gió, Mặt trời mọc, Xác ướp;

Ngụ ngôn của người đãng trí (1968), Trường ca Hòa bình (1969) ▪ 

140. Nguyễn Thụy Kha

 

Cực sóng (2011);

Gió Tây Nguyên (1999), Năm tháng và chiều cao (2000), Những người xếp dỡ (2000), Lòng chảo (2011) ▪

141. Phùng Văn Khai

 

 

Hoa bên cột mốc (2003) ▪

142. Trần Tuấn Khải             

           +

Hai chữ nước nhà

143. Nguyễn Minh Khang

 

Hành quân Trường Sơn (2008) ▪

144. Lê Đăng Kháng

 

 

Ngọn lửa [?]

145. Cao Vị Khanh

 

     #

Khúc đoạn trường (2001) ▪

146. Vũ Anh Khanh

 

           +

Tha La xóm đạo (1949);

Chiến sĩ hành (1949) ▪

147. Cao Đông Khánh

     #    +

Cánh đồng trầm thủy;

Trường ca Vượt biển (1980), Anh hùng mạt vận, Di tản America ▪

148. Tạ Kim Khánh

 

Về miền thương nhớ (2005) ▪

149. Bích Khê

           +

Châu III

150. Nguyễn Minh Khiêm

 

Hát với cánh đồng (2007), Cửa Tả (2010) ▪

151. Nguyễn Linh Khiếu

 

Lá non mùa Hà Nội (2010);

Ban mai Diêm Điền (1999), Hoa linh (2000), Khuôn mặt linh [?] (2006), Phồn sinh (2007) ▪

152. Trần Đăng Khoa

 

Đi đánh thần hạn (1970), Làng quê, Trường ca Trừng phạt (1973), Khúc hát người anh hùng (1974), Trường ca Giông bão (1983) ▪ 

153. Trần Khoái

 

 

Chìm nổi làng quê (2007) ▪

154. Dương Kiền

 

     #

Sáu mươi (1999) ▪

155. Huyền Kiêu

 

           +

Hồ Chí Minh - tinh hoa dân tộc (1944), Sóng gầm Côn Đảo (1960) ▪

156. Trần Tuấn Kiệt

 

 

Bài ca thế giới (1964), Ngôi đền cổ, Trường ca Đất, Triền miên ngâm khúc hồng hạc, Niềm hoan lạc của Thần linh và Địa ngục, Lạc đạo thi

157. Đỗ Trung Lai

 

 

Thơ tự do ở Côn Đảo (2010) ▪

158. Nguyễn Thị Ngọc Lan 

 

*   #

Chuyện của em và Trần Dần

159. Yến Lan

 

          +

Bình Định 1945 (1945), Bình Định 1947, 1957 – Hà Nội sang hè (1957), Mùa xuân lên cao (1958), Những ngọn đèn ngoại ô, Chiếc quả sơn;

Én đào (1979), Khúc ruột miền Trung ▪

160. Bàng Bá Lân

          +

Đói (1957) ▪

161. Huyền Lam

 

Phủ Quì

162. Nguyễn Viết Lãm

 

 

Những khúc ca về một dòng sông (1972) ▪

163. Mã Giang Lân

 

 

Hàm Rồng (2010) ▪

164. Mạnh Lê

 

          +

Người đánh thức đất đai (2006), Lửa Hàm Rồng (2007), Đất nước thuở Hùng (2008) ▪ 

165. Du Tử Lê

 

     #

Khát vọng cho con (1964), Khởi đầu một kiếp (1969), Vỡ lòng cho một người con gái Mỹ (1969), Du tử lê -  thơ - sau nhiều tháng không – thơ (2011), Cuối năm - chuyện vãn với bệnh Thyroid (2011);

Trường khúc Mẹ về biển Đông (1990) ▪

166. Văn Lê

 

 

Những cánh đồng dưới lửa (1997), Câu chuyện của người lính binh nhì (2006) ▪

167. Vĩnh Quang Lê

 

 

Những lời ca chưa đủ (1981), Tốc độ lớn của tình yêu (1986), Một vé đi về ánh sáng (1996), Những câu trả lời ngắn nhất (1996), Thức dậy lúc không giờ

168. Tam Lệ

 

 

Thơ gì, Tổ khúc chim yến (2011);

Chàng Lau (2009), Người em Bách Việt (2010), Lạc vẹt (2010), Chúa phương Đông (2011) ▪

169. Lý Phương Liên 

*

Trò chuyện với Thúy Kiều (1970) ▪

170. Nguyễn Gia Linh

 

Lệ Chi hận sử (2001) ▪

171. Nguyễn Thế Hoàng Linh

 

 

Bức thư gửi tới nhân loại hoặc Không cần đặt tên (2002), Viết tiếp một chuyện ảo (2002), Bức thư thứ hai gửi tới chính phủ, Đan Kô, Mong mọi người góp ý, Không viết về viết (2003), Không nghĩ ra tên (2003), Nhẹ (2004), Khúc hát đứa trẻ câm (2004), Cha giầu (2008), Cha nghèo (2008)

172. Vi Thuỳ Linh

 

*

23 tháng 3 - nơi ánh sáng (2003), Paris đang yêu (2005), Kỳ ngộ xứ cầu vồng (2005), Cám ơn con (2005), Yêu cùng George Sand (2005) ▪

173. Viên Linh

 

     #

Thủy mộ quan (1982) ▪

174. Hữu Loan

 

          +

Tình thủ đô (1951) ▪   

175. Thái Thăng Long

 

Gió rừng Sác (1995) ▪

176. Vân Long

 

 

Hải Phòng - đêm mùa thu 1967 (1967), Biển Đông dậy sóng (2011) ▪

177.  Lê Xuân Lợi

 

 

Sử ca nước Việt (2010) ▪

178. Lưu Trọng Lư

 

          +

Giang hồ (1939), Đường ta đi thế đấy bạn lòng ơi (1975), Cánh vạc (1987), Bài ca tự tình;

Từ vách này thời gian ta gõ (1978), Những dấu chân (1964) ▪

179. Trần Lưu

 

 

Tiếng còi tàu ngày ấy (1972) ▪

180. Trần Vũ Mai

 

          +

Bài ca chính thức về E. Hemingway, Ở làng Phước Hậu (1978), Nàng chim Lạc (1991) ▪

181. Vĩnh Mai  

 

          +

Quê hương (1960) ▪

182. Thế Mạc

 

          +

Suối;

Trường ca Núi Tỏ

183. Lê Huy Mậu

 

Thời gian khắc khoải (2002), Khúc vô thanh (2010) ▪

184. Nguyễn Đức Mậu

 

Trường ca Sư đoàn (1980), Bão và sau bão (1994), Mở bàn tay gặp núi (2008) ▪

185. Lê Thị Mây

 

*

Tự khúc ánh sáng, Lửa mùa hong áo (2002), Người sau chân sóng (2011) ▪

186. Lưu Mêlan

 

*

Người đàn bà (2011), Hoa cho tháng mười (2011), Cuộc sống 1-10 (2011) ▪

187. Dương Kiều Minh  

 

 

Bày tỏ (1990), Tựa cửa (2000), Những cuộc tiễn đưa, Những đoạn thơ không đầu - bỏ dở (2007), Những con đường cổ xưa (2008), Chạnh niềm thôn dã, Sực nhớ núi đồi, Khúc tưởng niệm, Mùa nghiêng đổ những ngày buồn bã, Niềm vọng niệm, Tự sự bên mùa (2010) ▪

188. Hồng Minh

 

 

Bác về đây hình ảnh của hòa bình (1955) ▪

189. Nguyễn Hữu Hồng Minh

 

Vỉa từ (2004) ▪

190. Nguyễn Nhật Minh

 

Echos (2009) ▪

191. Trần Quốc Minh  

 

Cuộc đời một nhà máy, Gió thổi từ biển (2006) ▪

192. Trần Hồng Minh

 

Bến rừng [?] ▪

193. Trần Nhuận Minh

 

Miền đông (1971), Mùa xuân thứ nhất (1971), Một trăm bước cuối cùng (1979), Thành phố bên này sông (1982), Đá cháy (1985), Bản Xônat hoang dã (2003), 45 khúc đàn bầu của kẻ vô danh (2007) ▪

194. Vũ Đình Minh

 

         +

Tình con trong lòng mẹ ▪ 

195. Từ Thế Mộng

         +

Má thương yêu (2005)

196. Nguyễn Thanh Mừng

 

Hào phóng thềm lục địa (2010);

Khởi hành cùng ba mươi chín mùa xuân (2005)

197. Giang Nam

 

 

Người anh hùng Đồng Tháp (1969), Ánh chớp đêm giao thừa (1998), Sông Dinh mùa trăng khuyết (2002) ▪

198. Liên Nam

 

 

Núi rừng mở cánh [?] (1972), Trên cát trắng (1973), Tiếng hát mùa màng (1980), Truyền thuyết biển đổi màu (2000) ▪

199. Ngô Quang Nam

 

Trường ca ngày vui thế kỷ (1975) ▪

200. Nguyễn Hoàng Nam

     #

Làm cha (1995) ▪

201. Đặng Ngọc Nga

 

Ái Thiên Quốc con ơi nguôi giấc nhé (1996) ▪

202. Phạm Ngà

 

 

Đi dọc thời mình (1986), Độc thoại mưa (2010) ▪

203. Nh. Tay Ngàn

 

     #   +

Nỗi Liên đen tối vô cùng (1973), Thành phố chim hồng

204. Thuận Nghĩa

 

     #  

Níu xưa lục bát đôi câu (2010) ▪

205. Anh Ngọc

 

 

Khúc khải hoàn của đất đai (1972);

Sóng Côn Đảo (1975), Sông núi trên vai (1977), Sông Mê Công bốn mặt (1981), Điệp khúc vô danh (1983) ▪

206. Lữ Huy Nguyên

 

          +

Cô Tứ tóc vàng (1971); Dấu chân đồng đội (1974);

Yên Thế (2002) ▪

207. Ma Trường Nguyên

 

 

Mát xanh rừng cọ (1985) ▪

208. Thạch Trung Tuệ Nguyên   

 

 

Đi (2011);

Khúc tấu rối bù ­(2011) ▪

209. Vĩnh Nguyên

 

 

Nhịp cầu đất nước (1999) ▪

210. Uyên Nguyên

 

     #

Bài thơ vô hạn (2000) ▪

211. Đào Nguyễn

 

 

Hải Phòng trở lại (1967) ▪

212. Dung Nham

 

     #

Lời tình mùa xuân (1968), Kể cho nhau nghe (1999) ▪

213. Nguyễn Quang Nhật

 

     #

Hùng Việt sử ca (2009) ▪

214. Nguyễn Hữu Nhật

 

     #

Cuộc chiến còn đang ở kiếp này (1998), Mùa xuân trong tù (1998), Hoàng Sa hành

215. Tô Nhuần

 

 

Ru xanh áo lính (2006), Khát vọng (2009) ▪

216. Trần Nhương

 

 

Người làm ra cổ tích (2008) ▪

217. Nguyễn Anh Nông

 

Gửi Bin Ghết - Bill Gates - và trời xanh (2008), Trường Sơn (2009), Trò chuyện với cha con Cu Lập Sơn (2011), Lập Thành (2012) ▪

218. Đỗ Xuân Oanh

 

          +

Đi tìm mùa xuân ở khoảng giữa (1970) ▪

219. Nguyễn Trọng Oánh

          +

Một đêm ở Cồn Cỏ

220. Điền Ngọc Phách

 

Sải cánh M’Ling (1998) ▪

221. Chu Ngọc Phan

 

 

Thần tích Đa Mai (2005), Khúc hát thành Xương Giang (2005), Làng trong lũ (2009) ▪

222. Nguyễn Nhược Pháp

 

          +

Sơn Tinh Thủy Tinh (1935) ▪

223. Trương Trung Phát

 

 

Nhân thảo (2010)▪

224. Mai Văn Phấn 

 

 

Mười bài tập mùa xuân, Cửa mẫu (2010);

Người cùng thời (1999), Những bông hoa mùa thu (2009), Hình đám cỏ (2010) ▪                               

225. Duy Phi

 

 

Cánh buồm mở hướng (1983), Slíu - hoa thơm rừng vắng (1992) ▪

226. Thế Phong

 

 

Nếu anh có em là vợ (1956), Đơn côi khúc 2 (2009) ▪

227. Truy Phong

 

          +

Một thế kỷ - Mấy vần thơ (1956)

228. Ngô Văn Phú

 

 

Ngọn giáo búp đa (1978), Mùa thu nhớ Bác, Màu đỏ ngón tay (2000), Hà Nội tháng 12 (2003) ▪

229. Nguyễn Ngọc Phú

 

Trường ca Biển, Ngã ba Đồng Lộc, Con đường cá

230. Nguyễn Khắc Phục

 

Hành trình trên đất nước, Cảm giác Luy Lâu;

Kể chuyện ăn cốm giữa sân (1973), Bài ca nữ thần Jang Hơ ri (2001), Vỏ ốc, Đừng ca hát nữa ▪

231. Hoài Quang Phương

 

Ngôi nhà của mẹ (2005), Vầng trăng biển (2009)

232. Lê Duy Phương

 

Vinh (2005) ▪

233. Nguyễn Bình Phương

 

Khách của trần gian (1996) ▪

234. Nguyễn Hoài Phương  

     #

Đừng (2007), Đọc thơ (2007), Những mảnh đời và những mảnh đời (2009) ▪

235. Nguyễn Nhuận Hồng Phương  

 

Khúc hát Mê linh (2003) ▪

236. Trúc Phương

 

 

Những hạt cát không tên (1983) ▪

237. Trung Phương

 

 

Huyền thoại biển và Tàu Không số (2008) ▪

238. Thái Viễn Phương

 

     #

Thuyền sông đêm (2003);

Nhật ký Tần Thủy Hoàng (2003) ▪

239. Viễn Phương

 

          +

Chiến thắng Hòa Bình (1953), Nhớ lời di chúc (1972) ▪

240. Việt Phương

 

 

Ta nhìn trời đêm nay và ta đọc (1969), Muôn vàn tình thân yêu trùm lên khắp quê hương (1969) ▪

241. Y Phương

 

 

Chín tháng (1998), Hồi ức chiến tranh, Đò trăng (2008) ▪

242. Hoàng Đình Quang

 

 

Làng Sơn Cốt của tôi [?]

243. Lê Huy Quang (a)

 

 

Hải Phòng (1972);

Hồ Chí Minh (1970), Trường ca (1970), Hồi ức tuổi hai mươi (1992) ▪

244. Lê Huy Quang (b)

 

 

Tuổi học trò, Mắt quê, Tóc quê (1997) ▪

245. Đỗ Trung Quân

 

 

Tạ lỗi Trường Sơn (1982) ▪

246. Phùng Quán

 

          +

Tiếng hát trên địa ngục Côn Đảo (1955), Thơ cái chổi - Chống tham ô lãng phí (1956);

Tôi muốn mời đến tổ quốc tôi ▪

247. Thường Quán

 

     #

Dấu nước (2006) ▪

248. Phan Quế  

 

 

Tên đất tên làng (1999), Cổ kính và phóng túng (2001), Vầng nguyệt thảo (2003) ▪

249. Thanh Quế

 

 

Người lính đi đầu (2003) ▪

250. Bùi Minh Quốc

 

 

Bài thơ về hạnh phúc (1969) ▪

251. Lê Anh Quốc

 

 

Khoảng trời người lính (2000) ▪

252. Lê Minh Quốc

 

 

Thơ của người không chịu lớn (2011);

Hành trình của con kiến (2006) ▪

253. Nguyễn Ái Quốc

          +

Địa dư nước ta (1942), Lịch sử nước ta (1942) ▪

254. Bùi Kim Quy

 

Rẻo đất đen (1995), Trường ca Sông Bưởi (2003), Tiếng súng Ngọc Trạo

255. Đỗ Quyên

      #

Em về (1993), Vô cảm (1993), Thi đàn (1994), Nhật ký ba ngày đêm (1995), Nhật ký không ngày tháng (1995), Nói với em khi đã ở rất gần (1996), Phóng tác từ tiểu thuyết (2007);

Năm bông hồng vàng và một mùa Giáng sinh chìm lặng (1994), Năm năm lìa nước (1995), Paris - nửa tuần trăng (1995), Lòng hải lý (1997), Đống chữ (1999), Buồn muộn cùng thế kỷ (2000), Bài thơ không thuộc về ai (2001), Biển đỡ (2002), Ba người nữ một mùa thu (2003), Thơ thời gian (2005), Trường ca Thơ sao (2009), Trường ca Tình ái (2010), Trường ca Thơ (2010), Trăm thi điệu (2011) ▪

256. Hoàng Quý

 

Ngẫu hứng qua Mường (1982);

Kịch câm và trò chơi, Đối thoại trắng (2009), Những ngấn bùn trên mũi chân Tổ quốc (2011) ▪

257. Nguyễn Hữu Quý

 

Sinh ở cuối dòng sông (2003), Vạn lý Trường Sơn (2009) ▪

258. Phạm Thái Quỳnh

 

 

Những bông hoa mặt trời (2002), Đi trong sen ngát bóng xanh (2004), Thăng Long ngàn trượng chiếu muôn đời (2010) ▪

259. Xuân Quỳnh

 

*        +

Thơ viết cho mình và những người con gái khác (1970), Những năm tháng không yên, Lời từ giã của Trung đoàn Thủ đô, Hát với con tàu (1976) ▪

260. Nguyên Sa

 

     #   +

Nhìn em - nhìn thành phố - nhìn quê hương

261. Thi Sảnh

 

 

Cội nguồn của lửa

262. Trần Vàng Sao

 

 

Bài thơ của một người yêu nước mình (1967), Bản thánh ca của một tên hề mất trí là thi sĩ hay là sự tích tôi làm hề (1981), Người đàn ông bốn mươi ba tuổi nói về mình (1984), Những ngày tôi còn nhỏ ở Vỹ Dạ (1985), Người đàn ông mất trí và con chó con chưa mở mắt (1989), Sự tích hòn bi của tôi (1991), Tau chưởi (1997) ▪

263. Trần Hải Sâm

 

 

Âm vang Cự Nẫm

264. Huyền Sâm

 

 

Dòng suối yêu thương (1974) ▪

265. Phạm Sỹ Sáu

 

 

Ra đi từ thành phố (1994) ▪

266. Lê Ái Siêm

 

 

Hoa dại (2004) ▪

267. Lê Quang Sinh

 

 

Xin làng trồng lại cây đa (2000) ▪

268. Băng Sơn

 

          +

Cuộc đời một thị trấn (1961) ▪

269. Chu Sơn

 

Cuộc nói chuyện dài với đứa văn nô (2011) ▪

270. Lê Đăng Sơn

 

Hoa bất tử (2008) ▪

271. Nguyễn Đức Sơn

 

Ngưỡng mộ (1965) ▪

272. Nguyễn Minh Sơn

 

Miền rừng nhiều gió (2002) ▪

273. Nguyễn Thái Sơn

 

Chiến tranh chín khúc tưởng niệm (2008), Bào chữa cho thần chết [?]

274. Nguyễn Trung Sơn

 

 

Khát vọng (2011) ▪

275. Trịnh Sơn

 

 

Đứa bé (2009), Tuổi trẻ (2009), Đứa bé trở lại (2010), Tập chết (2010), Đứa bé hư (2011), Điếu cày ca (2011), Có những cơn mưa không nhà (2011);

Đời đã ra khơi đời không về nữa (2011) ▪

276. Lê Vĩnh Tài 

 

 

Cầm sông Đà trên tay và hát, Lê Vĩnh Tài & liên tưởng (2006), Đêm và những khúc rời của Vũ (2008), Thơ hỏi thơ (2008), Thờ-ơ-thơ¸ Thơ 1 - 50 & lời kết (2008), Lê Vĩnh Tài... [?] (2009), Và như những cuộc đi, Có lẽ đã quá trễ hay là ai sẽ đến hôm nay, Ăn của rừng rưng rưng nước mắt... [hay: đất không thể nuôi họ được nữa!] (2011), Và những cuộc thiên di (2012);

Vỡ ra mưa ấm (2005), Trường ca cho quê hương của một ngàn năm trước (2008), Làm thơ (2012), Cánh đồng bất nhân - (Trường ca cho cánh đồng Tiên Lãng) (2012) ▪

277. Ngô Văn Tao

 

     #

Thành tựu của binh đao;

Hoàng tử rơm (2010) ▪

278. Nguyễn Văn Tao 

 

Nhịp điệu xanh (2004), Lửa thức (2011) ▪

279. Nguyễn Trọng Tạo 

 

Tản mạn thời tôi sống (1981), Mười bài thơ và một lời ước muốn (1981);

Con đường của những vì sao - Trường ca Đồng Lộc (1981), Tình ca người lính (1984) ▪

280. Huỳnh Minh Tâm

 

 

Bài ca của biển [?] (2011) ▪

281. Phạm Minh Tâm

 

 

Ký ức Trường Sơn (2008), Có một thời như thế (2008) ▪

282. Vương Tâm

 

 

Những nhịp cầu mùa thu (2009) ▪

283. Kiệt Tấn

 

     #

Dòng sông và con thuyền hai mươi tuổi (1965);

Việt Nam thương khúc (1999) ▪

284. Lê Đại Thanh

 

          +

Bài ca con người

285. Phan Trung Thành

 

 

Đồng hồ một kim (2006), Mười viên gạch;

Ăn xà bông (2010)

286. Tô Ngọc Thạch

 

 

Tổ khúc Xibiri ▪

287. Ngô Thái

 

Con cháu Lạc Hồng trên đỉnh Pa Pông (2011) ▪

288. Trần Anh Thái

 

 

Đổ bóng xuống mặt trời (1999), Trên đường (2004), Ngày đang mở sáng (2007) ▪

289. Phù Thăng

 

          +

Hoa vạn thọ

290. Hoàng Chiến Thắng

 

 

Lời đá núi (2010) ▪

291. Mai Nam Thắng

 

 

Cổ tích làng cát

292. Nguyễn Quyết Thắng

 

 

Lẽ sống thật là đơn giản

293. Trần Thị Thắng

 

*

Bà mẹ Quảng Nam (1998) ▪

294. Hồ Bá Thâm

 

 

Người đi trước thời gian, Nỗi lòng và cuộc chiến (2011) ▪

295. Đặng Thân

 

 

Từ điển thi X/X loại [chúng sinh] ▪

296. Thanh Thảo 

 

 

Thử nói về hạnh phúc (1972), Một người lính nói về thế hệ mình (1973), Viết trên đường số 1 (1975), Một trăm mảnh gỗ vuông (1984);

Những người đi tới biển (1976), Trẻ con ở Sơn Mỹ (1978), Những nghĩa sĩ Cần Giuộc (1980), Bùng nổ của mùa xuân (1981), Đêm trên cát (1982), Trò chuyện với nhân vật của mình (1983), Cỏ vẫn mọc (1983), Khối vuông ru-bích (1984), Metro (2009), Chân đất (2012)

297. Lê An Thế

     #

Tôi biết (2007), Khi lửa đã nằm ngoài cây đuốc (2008) ▪

298. Nguyễn Đình Thi 

          +

Bài thơ Hắc Hải (1958) ▪

299. Quỳnh Thi

 

     #

Mùa chuộc tội (2002) ▪

300.  Xuân Thiêm

 

 

Xuôi dòng Nậm Na (1964) ▪

301. Ôn Quang Thiên

 

Người dẫn đường (2000) ▪

302. Phạm Công Thiện

    #    +

Ngày sanh của rắn (1966), Trường giang Mỹ Tho (1980), Thơ cho khoảng trống (1989), Trường ca Cù Lao Rồng (2000) ▪

303. Tạ Hữu Thiện

          +

Đuổi đám mây mù (1956), Hỡi các đóa hoa xương hoa thịt (1957) ▪

304. Nguyễn Xuân Thiệp

    #

Tôi cùng gió mùa

305. Đặng Xuân Thiều

          +

sản diễn ca

306. Nguyễn Quang Thiều

 

Đoản ca về buổi tối, Dưới trăng và một bậc cửa (1992), Chuyển dịch màu đen (1995), Mười một khúc cảm;

Những người lính của làng (1994), Nhịp điệu châu thổ mới (1995), Nhân chứng của một cái chết (1998), Hồi tưởng, Dưới cái cây ánh sáng (2003), Lò mổ ▪

307. Trương Thìn

 

 

Mấy cõi rong vui (2004) ▪

308. Hữu Thỉnh

 

 

Sức bền của đất (1975), Đường tới thành phố (1979), Trường ca Biển (1994), Đất ngày thường ▪

309. Lê Vĩnh Thọ

 

 

Thử phác họa chân dung tình yêu (1974) ▪

310. Huy Thông

 

          +

Tiếng địch sông Ô (1935), Cái Én (1979) ▪

311. Vũ Duy Thông

 

 

Thành phố vùng đồi khói trắng (1975) ▪

312. Anh Thơ

 

*        +

Con đã về nơi Bác ở ngày xưa (1969) ▪

313. Huệ Thu

 

*   #   

Đầu non mây trắng (1998), Cuối biển mù sương (2010) ▪

314. Lê Anh Thu

 

 

Chuyện kể về đôi trai gái đầu tiên

315. Trần Lệ Thu

 

*

Khoảng trời thương nhớ [?] ▪

316. Trần Nhật Thu

 

          +

Trò chuyện với năm cô gái trên đồi Năm Cô (1973) ▪

317. Dương Thuấn

 

 

Ngày mai hoa không nở (1991), Mười bẩy khúc đảo ca (2002), Bi phẫn

318. Hoàng Vũ Thuật

 

Bài thơ ban mai (1981) ▪

319. Sương Biên Thùy

     #

Trường ca cho Huế mùa xuân (1971) ▪

320. Đinh Thị Như Thúy

*

Nơi ngày đông gió thổi (2010) ▪

321. Võ Thị Phương Thúy

*

Trăng ca (2010), Cỏ hát (2011) ▪

322. Nguyễn Quang Thuyên

 

Chiếc gương cuộc đời [?] (2001) ▪

323. Phạm Thiên Thư

 

Động hoa vàng (1971), Trại hoa đỉnh đồi (1975), Hát ru Việt sử thi (2009) ▪

324. Nguyễn Đăng Thường

     #

Những nụ hồng của máu (1991), Tiễn một người vào dĩ vãng đậm màu (2008), Nở ngày (2009) ▪

325. Trần Mạnh Thường

 

Lời chào (1987) ▪

326. Nguyễn Vũ Tiềm

 

Văn đàn bi tráng (2008), Mưa phồn thực và châu thổ sông Hồng (2011) ▪

327. Lê Hưng Tiến

 

Ễn lên đêm (2011) ▪

328. Từ Nguyên Tĩnh

 

Trường ca Hàm Rồng (1970) ▪

329. Nguyễn Trọng Tín

 

Chân dung người du kích (1985) ▪

330. Nguyễn Quang Tính

 

Tình yêu người giữ đất (1985) ▪

331. Thanh Tịnh 

 

          +

Đi từ giữa một mùa sen (1973)

332. Đỗ Quý Toàn

     #

Đêm nàng (1965) ▪

333. Nguyễn Khánh Toàn

 

Con Hồng cháu Lạc (2010) ▪

334. Nguyễn Thanh Toàn

 

Hải Phòng (1966) ▪

335. Thành Tôn

 

     #

Ta như một hàm hồ, Con mồi (2000) ▪

336. Đặng Tấn Tới

 

 

Tuyệt huyết ca (1972) ▪

337. Nguyễn Hoàng Tranh

     #

Thơ cho người chết (2008) ▪

338. Nam Trân

          +

Sầm Sơn trường hận (1932) ▪

339. Trần Huyền Trân

          +

Hải Phòng 19-11-1946 (1946) ▪

340. Nguyễn Hương Trâm

 

Hà Nội – Thăng Long (1983) ▪

341.Nguyễn Trác

 

 

Một khúc ca Mỵ Châu (1985) ▪

342. Hưởng Triều

 

          +

Hành trình (1970), Bài ca khởi nghĩa (1973) ▪

343. Đông Trình

 

 

Từ chiếc tao đời mẹ ru (1986) ▪

344. Hoàng Bình Trọng

 

Người anh cả của toàn quân (2009) ▪

345. Vương Trọng

 

 

Tà Sanh (1984), Tre ơi (1990);

Hơi thở rừng Hồi, Đảo chìm (1994), Hà Nội của tôi (2008) ▪

346. Lê Văn Trung

 

 

Bi khúc (2009) ▪

347. Vương Trung

 

 

Sóng Nậm Rốm (1980) ▪

348. Huy Trụ

 

 

Trường ca Sông Mã (2008) ▪

349. Nguyễn Hải Trừng

 

          +

Tiến lên toàn thắng (1968) ▪

350. Nguyễn Xuân Trường

 

 

Đi về đồi Cúc Hoa (2005) ▪

351. Phạm Xuân Trường

 

Ấn tượng trong tôi (2010) ▪

352. Phạm Công Trứ

 

 

Làng phố giao duyên (2009) ▪

353. Võ Văn Trực

 

 

Người anh hùng đất Hoan Châu (1976), Ngày hội của rạng đông (1978), Hành khúc mùa xuân (1980) ▪

354. Đỗ Minh Tuấn

 

 

Đi hết tiếng đàn bầu (1975), Trang thơ của lính (1977), Nhật ký những ngày xa, Tôi - một cây đàn, Khi người khách ngang qua thành phố, Mẹ tôi - người hay lo (1990);

Du lịch Bella (1992) ▪

355. Hoàng Anh Tuấn

    #    +

Điệu nhạc tắt đèn, Về Provins, Mùa xuân riêng tư, Quà Noel 88 tặng Như Hồng

356. Hoàng Ngọc Tuấn

          +

Thư thi - Thư về Đường Sơn Cúc

357. Mai Anh Tuấn

 

Ngôi sao cho mầm cây đang mọc ▪

358. Lê Nghĩa Quang Tuấn

    #

Cuốn tùy bút của Khái Hưng, Người tình của đất, Dân chơi, Quán gió, Chói lọi, Trên đường về

359. Ngưyễn Anh Tuấn

 

Đoản khúc hoa ban (2008), Một góc nhìn Trung Quốc (2008) ▪

360. Nguyễn Như Tuấn

 

Kinh hồng (2008) ▪

361. Thanh Tùng

 

 

Phương Nam hành (2004) ▪

362. Minh Tuyền

 

          +

Tạo hóa và nhân loại (1942) ▪

363. Thanh Tâm Tuyền

     #   +

Đêm (1964), Mặt trời tìm thấy (1964), Ngôi nhà đỏ - trăng hồng (1972), Từ những ý thơ thấp thoáng (1978) ▪

364. Phan Thị Trọng Tuyến     

 

*   #

Đi xe đò loay quanh (2004) ▪

365. Trần Dạ Từ    

 

     #

Làm thơ không biết mệt (1972) ▪

366. Lưu Xuân Tự

 

 

Đường tới mùa xuân

367. Dương Tường 

 

Mea Culpa (1992) ▪

368. Phạm Nguyên Tường

 

Quang gánh (2000) ▪

369. Vũ Xuân Tửu

 

 

Khúc hát người khai hoang (1998);

Chuyện anh thuyền chài Trần Văn Sông (2008), Trên xe mô-tô Su-zu-ki, ta đi (2009), Đất Mèo Vạc (2009), Pây Nà Hang (2009), Phù sa xanh (2010) ▪

370. Kiều Văn

 

 

Trường ca Lê Đan (1999) ▪

371. Nguyễn Trọng Văn

 

Tổ quốc - đường chân trời (2010) ▪

372. Lê Thị Thấm Vân

 

*   #

IDEN(tôi)TY, Khoang 1993–2008

373. Chế Lan Viên

 

          +

Chào mừng (1950), Nhật kí một người chữa bệnh, Đi ra ngoại ô, Tiếng hát thằng điên trong dinh Độc Lập, Tàu đến, Tàu đi, Cành phong lan bể, Nghĩ về thơ - II (1965), Suy nghĩ 1966 (1966), Trận tuyến này cao hơn cả màu da (1967), Nghĩ suy 68 (1968), Phác thảo cho một trận đánh một bài thơ diệt Mỹ (1970), Ta nhận vào ta phẩm chất của Người (1971), Tuyên bố của mỗi lòng người - khẩu súng - cành hoa (1972), Nghĩ về nghề - nghĩ về thơ - nghĩ (1972), Đường sáng tuyệt vời (1973), Sổ tay thơ (1973), Di chúc của Người (1976), Thần chiến thắng (1979);

Chuỗi thơ anh Trỗi (1968), Tùy bút một mùa xuân đánh giặc (1972), Thời sự hè 72 - bình luận (1972), “Phản diễn ca” hay “Phản diện ca” về học thuyết Ních Xơn (1972), Ngày vĩ đại (1975), Thơ bổ sung (1975), Cách mạng - chương đầu (1976), Thơ bình phương - Đời lập phương (1980) ▪

374. Nguyễn Viện

 

Huyễn tượng xứ tù mù (2012) ▪

375. Nguyễn Hữu Viện

     #

Chân dung biện chứng người tình (2002);

Trường ca Hoàng Sa – Trường Sa (2009) ▪

376. Nguyễn Quốc Việt

 

 

Đảo Phú Quốc [?], Miền đất nghiêng về phía mặt trời [?]

377. Phan Cung Việt

 

 

Rú Hồng

378. Bùi Chí Vinh

 

 

Mở, Khép, Mẹ và con (2007), Bài cáo hậu bình Ngô (2009) ▪

379. Đỗ Vinh

 

 

Hoàng Hoa Thám - một vùng rừng (1986) ▪

380. Nguyễn Thế Vinh

 

Tiếng chim gọi mùa (1999), Đồng chiêm (2000) ▪

381. Trần Thế Vinh

 

 

Về nơi anh ở (2004) ▪

382. Tất Vinh

 

          +

Bản tình ca cuối cùng (1961) ▪

383. Ngân Vịnh

 

 

Phía hoàng hôn yên tĩnh (2002) ▪

384. Lê Văn Vọng

 

 

Cơn lốc xanh (2006) ▪

385. Nguyễn Bùi Vợi

 

          +

Bông hoa mẫu giáo - Phùng Thị Tường, Bông hoa mẫu giáo - Nguyễn Thị Cát (1963);

Thanh Chương tráng khúc (2003) ▪

386. Anh Vũ

 

 

Quan họ ra nguồn (1982), Lòng chảo khác (2006) ▪

387. Bùi Minh Vũ

 

 

Đâu rồi bầy chim nhông ăn trái đa (2011) ▪

388. Lưu Quang Vũ

 

          +

Đất nước đàn bầu (1983), Sông Hồng, Sông Hồng – lời từ giã của trung đoàn Thủ Đô, Sông Hồng – hồi ức của một nghĩa binh già, Sông Hồng - năm mẹ sinh em, Năm 1954, Những gương mặt

389. Phan Vũ

 

 

Em ơi - Hà Nội phố (1972), Bao giờ về Sài Gòn (2011) ▪

390. Tạ Vũ

 

 

Sông Đà (2001);

Vầng sen Hàm Rồng (1975), Trên dòng sông cổ

391. Thanh Vũ

 

 

Tên của em cũng bắt đầu bằng: một phụ âm

392. Vũ Anh Vũ

 

 

Những mẩu rời của Nghĩ (2009), Những di cảo tối (2011) ▪

393. Trần Hoàng Vy

 

 

Khúc hát dòng sông (2007) ▪

394. Nguyễn Lương Vỵ      

 

     #

Âm âm đáy vực (2002), Thần sầu (2002), Một mình (2005), Âm vọng quốc âm (2009), Thất huyền âm - người muôn sau (2009), Bốn câu thất huyền cầm (2011) ▪

395. Lê Anh Xuân

 

          +

Nguyễn Văn Trỗi (1968) ▪

396. Lý Hoài Xuân

 

 

Trường ca Nguyễn Du (2009) ▪

397. Tạ Hữu Yên

 

 

Bài thơ chính nghĩa (1950), Ngọn súng biên phòng (1983), Sấm dậy trưa hè (1984), Thung lũng lửa và hoa (1988) ▪

398. Ngu Yên

 

     #

Ly nước xanh có mùi bạch hà, Trong khi chờ mở mắt (1987), Tạp ghi về thơ (2006), Sách tôi mất trang (2008);

Hỡi ơi (1990) ▪

399. Tô Thùy Yên

 

     #

Chiều trên phá Tam Giang (1972), Hề - ta trở lại gian nhà cỏ (1972), Ta về (1985), Mùa hạn (1979), Tàu đêm (1980), Bất tận cuộc đời hung hãn đó (1992), Giã biệt (1993), Con chim bói cá trong tàn tối [?] (1994), Ánh tàn dư, Nhà xưa - lửa cất ủ (1997)

400. Hoàng Yến

 

         +

Trên ngã ba mây (1988), Hắn

 

* *

 

Danh sách số 1a

400 Tác giả trường ca và thơ dài Việt Nam

(Tên in nghiêng: Tác giả chỉ viết thơ dài có tính trường ca)

1. Thụy An

2. Trần Xuân An

3. Duyên Anh

4. Đặng Nguyệt Anh

5. Hoài Anh

6. Vương Anh

7. Nguyễn Đình Ảnh

8. Việt Ánh

9. Nguyễn Lương Ba

10. Nguyễn Bá

11. Ngọc Bái

12. Lê Ngọc Bảo

13. Phan Thị Bảo

14. Hải Bằng

15. Lâm Bằng

16. Nguyễn Nguyên Bẩy

17. Nguyễn Thị Bích

18. Nguyễn Thị Thanh Bình

19. Nguyễn Trung Bình

20. Lê Bính

21. Nguyễn Bính

22. Nguyễn Đức Bính

23. Nguyễn Trọng Bính

24. Thu Bồn

25. Nhã Ca

26. Thái Can

27. Hoàng Cát

28. Đỗ Nam Cao 

29. Văn Cao

30. Đào Cảng

31. Hoàng Cầm

32. Huy Cận

33. Nguyễn Quốc Chánh

34. Trúc Chi

35. Nguyễn Đình Chiến

36. Nguyễn Việt Chiến

37. Phan Đức Chính

38. Vũ Trung Chính

39. Vũ Thành Chung

40. Kim Chuông

41. Nguyễn Văn Chương

42. Vũ Hoàng Chương

43. Nguyễn Viết Chữ

44. Hoàng Trần Cương

45. Trúc Cương

46. Võ Bá Cường

47. Võ Tấn Cường

48. Đoàn Văn Cừ

49. Võ Chân Cửu

50.Trần Dần

51. Miên Di

52. Nguyễn Đình Di

53. Xuân Diệu

54. Nguyễn Văn Dinh

55. Phạm Tiến Duật

56. Nguyễn Thị Dung

57. Trương Thị Kim Dung

58. Lê Anh Dũng

59. Thế Dũng

60. Trần Tiến Dũng

61. Khương Hữu Dụng

62. Hồ Đắc Duy

63. Nguyễn Duy

64. Lưu Trùng Dương

65. Vân Đài

66. Trần Trung Đạo

67. Lê Đạt

68. Văn Đắc

69. Hà Thanh Đẩu

70. Khuất Đẩu

71. Nguyễn Khoa Điềm

72. Trung Trung Đỉnh

73. Vũ Xuân Độ

74. Trinh Đường

75. Nguyễn Hoàng Đức

76. Nguyễn Quí Đức

77. Nguyễn Thiện Đức

78. Kiên Giang

79. Lam Giang

80. Phan Trường Giang

81. Thái Giang

82. Đoàn Huy Giao

83. Hà Giao

84. Tế Hanh

85. Nguyễn Xuân Hanh

86. Thúc Hà

87. Nguyễn Hưng Hải

88. Phan Tấn Hải

89. Thái Hải

90. Thanh Hải

91. Nguyễn Thị Lâm Hảo

92. Trần Mạnh Hảo

93. Phan Nhiên Hạo

94. Lê Ngân Hằng

95. Nguyễn Trung Hậu

96. Đặng Hiển

97. Trần Quang Hiển

98. Vũ Hiển

99. Ngọc Hiền

100. Nguyễn Tôn Hiệt

101. Nguyễn Hiếu

102. Ngọc Thiên Hoa

103. Nguyễn Hoa

104. Đông Hoài

105. Trịnh Bửu Hoài

106. Nguyễn Chí Hoan

107. Lưu Quốc Hòa

108. Đông Hồ

109. Nguyên Hồ

110. Trần Ninh Hồ

111. Nghiêm Xuân Hồng

112. Nguyên Hồng

113. Nguyễn Thị Hồng

114. Luân Hoán

115. Phan Hoàng

116. Thi Hoàng

117. Trần Nghi Hoàng

118. Xuân Hoàng

119. Đặng Tiến Huy

120. Nguyễn Thành Huy

121. Đinh Nho Huề

122. Cầm Hùng

123. Đinh Hùng

124. Văn Công Hùng

125. Lưu Đình Hùng

126. Vũ Hùng

127. Vũ Trọng Hùng

128. Đặng Đình Hưng

129. Hoàng Hưng

130. Nguyễn Thanh Hương

131. Vũ Xuân Hương

132. Nông Thị Tô Hường

133. Tố Hữu

134. Trần Công Hữu

135. Inrasara

136. Đỗ Kh.

137. Dương Tam Kha

138. Đào Anh Kha

139. Ngô Kha

140. Nguyễn Thụy Kha

141. Phùng Văn Khai

142. Trần Tuấn Khải

143. Nguyễn Minh Khang

144. Lê Đăng Kháng

145. Cao Vị Khanh

146. Vũ Anh Khanh

147. Cao Đông Khánh

148. Tạ Kim Khánh

149. Bích Khê

150. Nguyễn Minh Khiêm

151. Nguyễn Linh Khiếu

152. Trần Đăng Khoa

153. Trần Khoái

154. Dương Kiền

155. Huyền Kiêu

156. Trần Tuấn Kiệt

157. Đỗ Trung Lai

158. Nguyễn Thị Ngọc Lan 

159. Yến Lan

160. Bàng Bá Lân

161. Huyền Lam

162. Nguyễn Viết Lãm

163. Mã Giang Lân

164. Mạnh Lê

165. Du Tử Lê

166. Văn Lê

167. Vĩnh Quang Lê

168. Tam Lệ

169. Lý Phương Liên

170. Nguyễn Gia Linh

171. Nguyễn Thế Hoàng Linh 

172. Vi Thuỳ Linh

173. Viên Linh

174. Hữu Loan

175. Thái Thăng Long

176. Vân Long

177. Lê Xuân Lợi

178. Lưu Trọng Lư

179. Trần Lưu

180. Trần Vũ Mai

181. Vĩnh Mai

182. Thế Mạc

183. Lê Huy Mậu

184. Nguyễn Đức Mậu

185. Lê Thị Mây

186. Lưu Mêlan

187. Dương Kiều Minh

188. Hồng Minh

189. Nguyễn Hữu Hồng Minh

190. Nguyễn Nhật Minh

191. Trần Quốc Minh

192. Trần Hồng Minh

193. Trần Nhuận Minh

194. Vũ Đình Minh

195. Từ Thế Mộng

196. Nguyễn Thanh Mừng

197. Giang Nam

198. Liên Nam

199. Ngô Quang Nam

200. Nguyễn Hoàng Nam

201. Đặng Ngọc Nga

202. Phạm Ngà

203. Nh. Tay Ngàn

204. Thuận Nghĩa

205. Anh Ngọc

206. Lữ Huy Nguyên

207. Ma Trường Nguyên

208. Thạch Trung Tuệ Nguyên

209. Vĩnh Nguyên

210. Uyên Nguyên

211. Đào Nguyễn

212. Dung Nham

213. Nguyễn Quang Nhật

214. Nguyễn Hữu Nhật

215. Tô Nhuần

216. Trần Nhương

217. Nguyễn Anh Nông

218. Đỗ Xuân Oanh

219. Nguyễn Trọng Oánh

220. Điền Ngọc Phách

221. Chu Ngọc Phan

222. Nguyễn Nhược Pháp

223. Trương Trung Phát

224. Mai Văn Phấn

225. Duy Phi

226. Thế Phong 

227. Truy Phong 

228. Ngô Văn Phú

229. Nguyễn Ngọc Phú

230. Nguyễn Khắc Phục

231. Hoài Quang Phương

232. Lê Duy Phương

233. Nguyễn Bình Phương

234. Nguyễn Hoài Phương

235. Nguyễn Nhuận Hồng Phương

236. Trúc Phương

237. Trung Phương

238. Thái Viễn Phương

239. Viễn Phương

240. Việt Phương

241. Y Phương

242. Hoàng Đình Quang

243. Lê Huy Quang (a)

244. Lê Huy Quang (b)

245. Đỗ Trung Quân

246. Phùng Quán

247. Thường Quán

248. Phan Quế

249. Thanh Quế

250. Bùi Minh Quốc

251. Lê Anh Quốc

252. Lê Minh Quốc

253. Nguyễn Ái Quốc

254. Bùi Kim Quy

255. Đỗ Quyên

256. Hoàng Quý

257. Nguyễn Hữu Quý

258. Phạm Thái Quỳnh

259. Xuân Quỳnh

260. Nguyên Sa

261. Thi Sảnh

262. Trần Vàng Sao

263. Trần Hải Sâm

264. Huyền Sâm

265. Phạm Sỹ Sáu

266. Lê Ái Siêm

267. Lê Quang Sinh

268. Băng Sơn

269. Chu Sơn

270. Lê Đăng Sơn

271. Nguyễn Đức Sơn

272. Nguyễn Minh Sơn

273. Nguyễn Thái Sơn

274. Nguyễn Trung Sơn

275. Trịnh Sơn

276. Lê Vĩnh Tài

277. Ngô Văn Tao

278. Nguyễn Văn Tao

279. Nguyễn Trọng Tạo

280. Huỳnh Minh Tâm

281. Phạm Minh Tâm

282. Vương Tâm

283. Kiệt Tấn

284. Lê Đại Thanh

285. Phan Trung Thành

286. Tô Ngọc Thạch

287. Ngô Thái

288. Trần Anh Thái

289. Phù Thăng

290. Hoàng Chiến Thắng

291. Mai Nam Thắng

292. Nguyễn Quyết Thắng

293. Trần Thị Thắng

294. Hồ Bá Thâm

295. Đặng Thân

296. Thanh Thảo

297. Lê An Thế

298. Nguyễn Đình Thi

299. Quỳnh Thi

300. Xuân Thiêm

301. Ôn Quang Thiên

302. Phạm Công Thiện

303. Tạ Hữu Thiện

304. Nguyễn Xuân Thiệp

305. Đặng Xuân Thiều

306. Nguyễn Quang Thiều

307. Trương Thìn

308. Hữu Thỉnh

309. Lê Vĩnh Thọ

310. Huy Thông

311. Vũ Duy Thông

312. Anh Thơ

313. Huệ Thu

314. Lê Anh Thu

315. Trần Lệ Thu

316. Trần Nhật Thu

317. Dương Thuấn

318. Hoàng Vũ Thuật

319. Sương Biên Thùy

320. Đinh Thị Như Thúy

321. Võ Thị Phương Thúy

322. Nguyễn Quang Thuyên

323. Phạm Thiên Thư

324. Nguyễn Đăng Thường

325. Trần Mạnh Thường

326. Nguyễn Vũ Tiềm

327. Lê Hưng Tiến

328. Từ Nguyên Tĩnh

329. Nguyễn Trọng Tín

330. Nguyễn Quang Tính

331. Thanh Tịnh

332. Đỗ Quý Toàn

333. Nguyễn Khánh Toàn

334. Nguyễn Thanh Toàn

335. Thành Tôn

336. Đặng Tấn Tới

337. Nguyễn Hoàng Tranh

338. Nam Trân

339. Trần Huyền Trân

340. Nguyễn Hương Trâm

341. Nguyễn Trác

342. Hưởng Triều

343. Đông Trình

344. Hoàng Bình Trọng

345. Vương Trọng

346. Lê Văn Trung

347. Vương Trung

348. Huy Trụ

349. Nguyễn Hải Trừng

350. Nguyễn Xuân Trường

351. Phạm Xuân Trường

352. Phạm Công Trứ

353. Võ Văn Trực

354. Đỗ Minh Tuấn

355. Hoàng Anh Tuấn

356. Hoàng Ngọc Tuấn

357. Mai Anh Tuấn

358. Lê Nghĩa Quang Tuấn

359. Ngưyễn Anh Tuấn

360. Nguyễn Như Tuấn

361. Thanh Tùng

362. Minh Tuyền

363. Thanh Tâm Tuyền

364. Phan Thị Trọng Tuyến

365. Trần Dạ Từ    

366. Lưu Xuân Tự

367. Dương Tường 

368. Phạm Nguyên Tường

369. Vũ Xuân Tửu

370. Kiều Văn

371. Nguyễn Trọng Văn

372. Lê Thị Thấm Vân

373. Chế Lan Viên

374. Nguyễn Viện

375. Nguyễn Hữu Viện

376. Nguyễn Quốc Việt

377. Phan Cung Việt

378. Bùi Chí Vinh

379. Đỗ Vinh

380. Nguyễn Thế Vinh

381. Trần Thế Vinh

382. Tất Vinh

383. Ngân Vịnh

384. Lê Văn Vọng

385. Nguyễn Bùi Vợi

386. Anh Vũ

387. Bùi Minh Vũ

388. Lưu Quang Vũ

389. Phan Vũ

390. Tạ Vũ

391. Thanh Vũ

392. Vũ Anh Vũ

393. Trần Hoàng Vy

394. Nguyễn Lương Vỵ

395. Lê Anh Xuân

396. Lý Hoài Xuân

397. Tạ Hữu Yên

398. Ngu Yên

399. Tô Thùy Yên

400. Hoàng Yến

 

* * *

 

Danh sách số 1b

290 Tác giả trường ca Việt Nam

 

 

1. Thụy An

2. Trần Xuân An

3. Duyên Anh

4. Đặng Nguyệt Anh

5. Hoài Anh

6. Vương Anh

7. Nguyễn Đình Ảnh

8. Việt Ánh

9. Nguyễn Bá

10. Ngọc Bái

11. Lê Ngọc Bảo

12. Phan Thị Bảo

13. Hải Bằng

14. Lâm Bằng

15. Nguyễn Nguyên Bẩy

16. Nguyễn Thị Bích

17. Lê Bính

18. Nguyễn Bính

19. Nguyễn Đức Bính

20. Nguyễn Trọng Bính

21. Thu Bồn

22. Hoàng Cát

23. Văn Cao

24. Đào Cảng

25. Hoàng Cầm

26. Huy Cận

27. Trúc Chi

28. Nguyễn Đình Chiến

29. Phan Đức Chính

30. Vũ Trung Chính

31. Vũ Thành Chung

32. Kim Chuông

33. Nguyễn Văn Chương

34. Nguyễn Viết Chữ

35. Hoàng Trần Cương

36. Võ Bá Cường

37. Võ Tấn Cường

38. Đoàn Văn Cừ

39. Trần Dần

40. Nguyễn Đình Di

41. Xuân Diệu

42. Nguyễn Văn Dinh

43. Phạm Tiến Duật

44. Nguyễn Thị Dung

45. Trương Thị Kim Dung

46. Lê Anh Dũng

47. Thế Dũng

48. Khương Hữu Dụng

49. Hồ Đắc Duy

50. Lưu Trùng Dương

51. Vân Đài

52. Lê Đạt

53. Văn Đắc

54. Hà Thanh Đẩu

55. Nguyễn Khoa Điềm

56. Trung Trung Đỉnh

57. Vũ Xuân Độ

58. Trinh Đường

59. Nguyễn Hoàng Đức

60. Nguyễn Thiện Đức

61. Lam Giang

62. Phan Trường Giang

63. Thái Giang

64. Hà Giao

65. Tế Hanh

66. Nguyễn Xuân Hanh

67. Nguyễn Hưng Hải

68. Thái Hải

69. Thanh Hải

70. Nguyễn Thị Lâm Hảo

71. Trần Mạnh Hảo

72. Nguyễn Trung Hậu

73. Đặng Hiển

74. Trần Quang Hiển

75. Vũ Hiển

76. Ngọc Hiền

77. Nguyễn Hiếu

78. Ngọc Thiên Hoa

79. Đông Hoài

80. Trịnh Bửu Hoài

81. Lưu Quốc Hòa

82. Nguyên Hồ

83. Nguyễn Thị Hồng

84. Luân Hoán

85. Phan Hoàng

86. Thi Hoàng

87. Trần Nghi Hoàng

88. Xuân Hoàng

89. Đặng Tiến Huy

90. Nguyễn Thành Huy

91. Đinh Nho Huề

92. Cầm Hùng

93. Văn Công Hùng

94. Lưu Đình Hùng

95. Vũ Hùng

96. Vũ Trọng Hùng

97. Đặng Đình Hưng

98. Nguyễn Thanh Hương

99. Vũ Xuân Hương

100. Nông Thị Tô Hường

101. Tố Hữu

102. Trần Công Hữu

103. Inrasara

104. Dương Tam Kha

105. Đào Anh Kha

106. Ngô Kha

107. Nguyễn Thụy Kha

108. Phùng Văn Khai

109. Nguyễn Minh Khang

110. Lê Đăng Kháng

111. Cao Vị Khanh

112. Vũ Anh Khanh

113. Cao Đông Khánh

114. Tạ Kim Khánh

115. Nguyễn Linh Khiếu

116. Trần Đăng Khoa

117. Trần Khoái

118. Huyền Kiêu

119. Trần Tuấn Kiệt

120. Đỗ Trung Lai

121. Yến Lan

122. Huyền Lam

123. Nguyễn Viết Lãm

124. Mã Giang Lân

125. Mạnh Lê

126. Du Tử Lê

127. Văn Lê

128. Vĩnh Quang Lê

129. Tam Lệ

130. Nguyễn Gia Linh

131. Viên Linh

132. Thái Thăng Long

133. Lê Xuân Lợi

134. Lưu Trọng Lư

135. Trần Vũ Mai

136. Vĩnh Mai

137. Thế Mạc

138. Lê Huy Mậu

139. Nguyễn Đức Mậu

140. Lê Thị Mây

141. Hồng Minh

142. Nguyễn Hữu Hồng Minh

143. Nguyễn Nhật Minh

144. Trần Quốc Minh

145. Trần Hồng Minh

146. Trần Nhuận Minh

147. Vũ Đình Minh

148. Từ Thế Mộng

149. Nguyễn Thanh Mừng

150. Giang Nam

151. Liên Nam

152. Ngô Quang Nam

153. Đặng Ngọc Nga

154. Phạm Ngà

155. Thuận Nghĩa

156. Anh Ngọc

157. Lữ Huy Nguyên

158. Ma Trường Nguyên 

159. Thạch Trung Tuệ Nguyên

160. Vĩnh Nguyên

161. Uyên Nguyên

162. Nguyễn Quang Nhật

163. Tô Nhuần

164. Trần Nhương

165. Nguyễn Anh Nông

166. Đỗ Xuân Oanh

167. Điền Ngọc Phách

168. Chu Ngọc Phan

169. Trương Trung Phát

170. Mai Văn Phấn

171. Duy Phi

172. Ngô Văn Phú

173. Nguyễn Ngọc Phú

174. Nguyễn Khắc Phục

175. Hoài Quang Phương

176. Lê Duy Phương

177. Nguyễn Bình Phương

178. Nguyễn Nhuận Hồng Phương

179. Trúc Phương

180. Trung Phương

181. Thái Viễn Phương

182. Viễn Phương

183. Y Phương

184. Hoàng Đình Quang

185. Lê Huy Quang (a)

186. Lê Huy Quang (b)

187. Phùng Quán

188. Phan Quế

189. Thanh Quế

190. Lê Anh Quốc

191. Lê Minh Quốc

192. Nguyễn Ái Quốc

193. Bùi Kim Quy

194. Đỗ Quyên

195. Hoàng Quý

196. Nguyễn Hữu Quý

197. Phạm Thái Quỳnh

198. Thi Sảnh

199. Trần Hải Sâm

200. Huyền Sâm

201. Phạm Sỹ Sáu

202. Lê Ái Siêm

203. Lê Quang Sinh

204. Băng Sơn

205. Lê Đăng Sơn

206. Nguyễn Minh Sơn

207. Nguyễn Thái Sơn

208. Nguyễn Trung Sơn

209. Lê Vĩnh Tài

210. Ngô Văn Tao

211. Nguyễn Văn Tao

212. Nguyễn Trọng Tạo

213. Huỳnh Minh Tâm

214. Phạm Minh Tâm

215. Vương Tâm

216. Kiệt Tấn

217. Phan Trung Thành

218. Tô Ngọc Thạch

219. Trần Anh Thái

220. Ngô Thái

221. Phù Thăng

222. Hoàng Chiến Thắng

223. Mai Nam Thắng

224. Trần Thị Thắng

225. Hồ Bá Thâm

226. Đặng Thân

227. Thanh Thảo

228. Nguyễn Đình Thi

229. Quỳnh Thi

230. Xuân Thiêm

231. Ôn Quang Thiên

232. Nguyễn Quang Thiều

233. Trương Thìn

234. Hữu Thỉnh

235. Huy Thông

236. Huệ Thu

237. Trần Lệ Thu

238. Dương Thuấn

239. Đinh Thị Như Thúy

240. Nguyễn Quang Thuyên

241. Phạm Thiên Thư

242. Trần Mạnh Thường

243. Nguyễn Vũ Tiềm

244. Lê Hưng Tiến

245. Từ Nguyên Tĩnh

246. Nguyễn Trọng Tín

247. Nguyễn Quang Tính

248. Thanh Tịnh

249. Nguyễn Khánh Toàn

250. Nguyễn Hoàng Tranh

251. Nguyễn Hương Trâm

252. Hưởng Triều

253. Đông Trình

254. Hoàng Bình Trọng

255. Vương Trọng

256. Lê Văn Trung

257. Vương Trung

258. Huy Trụ

259. Nguyễn Xuân Trường

260. Phạm Xuân Trường

261. Phạm Công Trứ

262. Võ Văn Trực

263. Đỗ Minh Tuấn

264. Mai Anh Tuấn

265. Nguyễn Như Tuấn

266. Thanh Tùng

267. Minh Tuyền

268. Lưu Xuân Tự

269. Dương Tường

270. Phạm Nguyên Tường

271. Vũ Xuân Tửu

272. Kiều Văn

273. Nguyễn Trọng Văn

274. Chế Lan Viên

275. Nguyễn Hữu Viện

276. Nguyễn Quốc Việt

277. Phan Cung Việt

278. Đỗ Vinh

279. Nguyễn Thế Vinh

280. Trần Thế Vinh

281. Ngân Vịnh

282. Lê Văn Vọng

283. Nguyễn Bùi Vợi

284. Anh Vũ

285. Tạ Vũ

286. Vũ Anh Vũ

287. Lê Anh Xuân

288. Lý Hoài Xuân

289. Tạ Hữu Yên

290. Ngu Yên

 

 

* * * *

 

Danh sách số 1c

110 Tác giả thơ dài có tính trường ca Việt Nam

 

1. Nguyễn Lương Ba 

2. Nguyễn Thị Thanh Bình 

3. Nguyễn Trung Bình

4. Nhã Ca

5. Đỗ Nam Cao 

6. Thái Can

7. Nguyễn Quốc Chánh

8. Nguyễn Việt Chiến

9. Vũ Hoàng Chương

10. Trúc Cương

11. Võ Chân Cửu

12. Miên Di

13. Trần Tiến Dũng

14. Nguyễn Duy

15. Trần Trung Đạo        

16. Khuất Đẩu 

17. Nguyễn Quí Đức

18. Kiên Giang

19. Đoàn Huy Giao

20. Thúc Hà

21. Phan Tấn Hải

22. Phan Nhiên Hạo

23. Lê Ngân Hằng

24. Nguyễn Tôn Hiệt

25. Nguyễn Hoa

26. Nguyễn Chí Hoan

27. Đông Hồ

28. Trần Ninh Hồ

29. Nghiêm Xuân Hồng

30. Nguyên Hồng

31. Đinh Hùng

32. Hoàng Hưng

33. Đỗ Kh.   

34. Trần Tuấn Khải

35. Bích Khê         

36. Nguyễn Minh Khiêm

37. Dương Kiền

38. Nguyễn Thị Ngọc Lan

39. Bàng Bá Lân

40. Lý Phương Liên

41. Nguyễn Thế Hoàng Linh

42. Vi Thuỳ Linh

43. Hữu Loan

44. Vân Long

45. Trần Lưu

46. Lưu Mêlan 

47. Dương Kiều Minh

48. Nguyễn Hoàng Nam

49. Nh. Tay Ngàn

50. Đào Nguyễn

51. Dung Nham

52. Nguyễn Hữu Nhật

53. Nguyễn Trọng Oánh

54. Nguyễn Nhược Pháp

55. Thế Phong

56. Truy Phong 

57. Nguyễn Hoài Phương  

58. Việt Phương

59. Đỗ Trung Quân

60. Thường Quán

61. Bùi Minh Quốc

62. Xuân Quỳnh

63. Nguyên Sa

64. Trần Vàng Sao

65. Chu Sơn

66. Nguyễn Đức Sơn

67. Trịnh Sơn

68. Lê Đại Thanh

69. Nguyễn Quyết Thắng

70. Lê An Thế

71. Phạm Công Thiện

72. Tạ Hữu Thiện

73. Nguyễn Xuân Thiệp

74. Đặng Xuân Thiều

75. Lê Vĩnh Thọ

76. Vũ Duy Thông

77. Anh Thơ

78. Lê Anh Thu

79. Trần Nhật Thu

80. Hoàng Vũ Thuật

81. Sương Biên Thùy

82. Võ Thị Phương Thúy  

83. Nguyễn Đăng Thường

84. Đỗ Quý Toàn

85. Nguyễn Thanh Toàn

86. Thành Tôn

87. Đặng Tấn Tới

88. Nam Trân

89. Trần Huyền Trân

90. Nguyễn Trác

91. Nguyễn Hải Trừng

92. Hoàng Anh Tuấn

93. Hoàng Ngọc Tuấn

94. Lê Nghĩa Quang Tuấn

95. Nguyễn Anh Tuấn

96. Thanh Tâm Tuyền

97. Phan Thị Trọng Tuyến     

98. Trần Dạ Từ    

99. Lê Thị Thấm Vân 

100. Nguyễn Viện

101. Bùi Chí Vinh

102. Tất Vinh

103. Bùi Minh Vũ

104. Lưu Quang Vũ

105. Phan Vũ

106. Thanh Vũ

107. Trần Hoàng Vy

108. Nguyễn Lương Vỵ      

109. Tô Thùy Yên

110. Hoàng Yến

 

 

* * * * * *

 

Danh sách số 1d

947 Tác phẩm trường ca và thơ dài Việt Nam

 

Do số lượng tác phẩm cần tái kiểm định còn khá nhiều, nên ở lần công bố này, danh sách tác phẩm trường ca và thơ dài Việt Nam chưa được sắp xếp hợp lí, theo thứ tự ABC của tên bài với tên tác giả ở sau. Chúng tôi tạm đưa ra Danh sách số 1d dưới đây, mỗi cụm bài được lấy theo thứ tự tác giả từ Danh sách số 1.

Xin nhắc lại các quy ước:

- Tên tác phẩm được in nghiêng: Thơ dài có ý nghĩa tương đương trường ca

- Tên tác phẩm được in đậm: Người biên khảo chưa được tiếp cận văn bản

- Tên tác phẩm cần kiểm chứng: [?]

- Năm hoàn thành để sau tên tác phẩm; để trống khi không rõ

 

1. Tôi về quên mất cả xuân sang (1951);

2. Trường ca Tiếng mẹ,

3. Sao lại mùa thu

4. Sáng tháng Giêng ở gò Đống Đa (2004);

5. Quê nhà yêu dấu (1996) ▪

6. Sài Gòn trường ca (1979) ▪

7. Trường ca Mẹ (1994) ▪

8. Trường ca Điện Biên - tổ khúc Hà Nội (1954) ▪

9. Sao chóp núi (1968)

10. Vầng sáng và những kỳ tích [?] (2000) ▪

11. Anh Ba Thắng (1949) ▪

12. Giấc mơ  ▪

13. Hòn Khoai (2000),

14. Nguyễn Trung Trực (2000) ▪

15. Lời cất lên từ đất (1999),

16. Miền quê thao thức (2007),

17. Con của phù sa (2009),

18. Vầng trăng và cánh rừng (2009) ▪

19. Tiếng hát một dòng sông (2005) ▪

20. Mẹ (1999) ▪

21. Độc hành (1998) ▪

22. Đò Lèn (2009) ▪

23. Bài ca rộng khổ chép ở ga Hàng Cỏ đề gửi Nguyễn Khắc Phục,

24. Lời chim câu (2011);

25. Ô cửa vầng trăng,

26. Sông Cái mỉm cười  ▪

27. Sông Hồng phù sa (1995) ▪

28. Tuyên ngôn của những siêu sao (2007),

29. Đôi giày phụ nữ made in Vietnam,

30. Để nghĩ về một thi sĩ,

31. Nhục ca của bầy chó câm và những con người im lặng (2010),

32. Xin một ngày tháng tư (2010),

33. Giả định mùa sen nở,

34. Liberty or Death, Việt Nam là của Việt Nam tự do! (2011),

35. Mời bạo chúa vô nhà thương điên (2011) ▪

36. Bài của trẻ dáng nâu (1996) ▪

37. Hát dọc đồng bằng (2005) ▪

38. Lỡ bước sang ngang (1939),

39. Xuân tha hương, 

40. Xuân vẫn tha hương,

41. Người xóm Rẫy (1944),

42. Những dòng tâm huyết,

43. Hương,

44. Những thanh gươm báu;

45. Thạch sương bồ

46. Hà Nội (1969) ▪

47. Nhật ký dòng sông

48. Tiếng hú người Dioloa (1974),

49. Quê hương mặt trời vàng (1975),

50. Thông điệp mùa xuân (1985),

51. Hà Nội ngày nào (1996);

52. Bài ca chim Chơ rao (1962),

53. Vách đá Hồ Chí Minh (1970),

54. Người gồng gánh phương Đông (1972),

55. Chim vàng chốt lửa (1975),

56. Badan khát (1976),

57. Campuchia hy vọng (1978),

58. Oran 76 ngọn (1979),

59. Người vắt sữa bầu trời (1985),

60. Đi tìm lá cỏ  ▪

61. Đàn bà là mặt trời (1972),

62. Một đoạn nhã ca (1972) ▪

63. Cảnh đoạn trường

64. Bản lĩnh nhà văn (2007);

65. Quê hương trong tôi (2007) ▪

66. Hỡi cô cắt cỏ (2004) ▪

67. Những người trên cửa biển (1956) ▪

68. Hải Phòng – 1972 (1975) ▪

69. Đêm liên hoan (1947),

70. Tiếng hát sông Lô (1947),

71. Bên kia sông Đuống (1948),

72. Mùa xuân đến rồi đây (1956),

73. Nhân câu chuyện một tuổi trẻ anh hùng chống Mỹ (1965);

74. Tiếng hát quan họ (1956),

75. Về Kinh Bắc (1960) ▪

76. Người bác sĩ (1986);

77. Người thợ ảnh (1986),

78. Cô gái Mèo (1986),

79. Cướp biển đến ngày chết đuối (1986),

80. Cha ông nghìn thuở (2002) ▪

81. Những mối quan hệ (2001),

82. Triển lãm bản địa (2001),

83. Giữa truyền thống chạy rong & thủ đoạn phủ sóng (2001) ▪

84. Miền Nam là trái tim của Bác (1970);

85. Thành phố hoa mặt trời (1986) ▪

86. Cutudốp & Napôlêông (1996) ▪

87. Cỏ trên đất (2000),

88. Trẻ em trên mặt đất (2004),

89. Con người (2004),

90. Tổ quốc bên bờ biển cả (2011) ▪

91. Mưa trong đất (2004),

92. Mây trắng bay về đâu (2006) ▪

93. Việt Nam lịch sử diễn ca (2010) ▪

94. Một thời nhớ (2006) ▪

95. Về một người mẹ - Về một người con - Và dòng sông Trà Lý (2005); 

96. Độc thoại về chùm số thống kê trên một vùng quê lúa (1981) ▪

97. Làng (2003),

98. Thao thức cùng biển đảo (2009) ▪

99. Trường ca sát thát (1963),

100. Trả ta sông núi

101. Hát dọc cánh rừng già (1986) ▪

102. Lãnh hải (2011);

103. Trầm tích (1999),

104. Đỉnh vua,

105. U minh,

106. Long mạch [?],

107. Đất nện (2010),

108. Cặn muối (2010) ▪

109. Bản xô-nát tặng người con gái đánh dương cầm (1968),

110. Mạch nước ngọt ngào (1982) ▪

111. Khát gió (1999) ▪

112. Cửa sinh tử (2010) ▪

113. Trần Hưng Đạo - anh hùng dân tộc (1958) ▪

114. Quảy đá qua đồng

115. Nhất định thắng (1955),

116. Cách mạng tháng Tám (1956);

117. Đây Việt Bắc (1957),

118. Cổng tỉnh (1960), 

119. Mùa sạch (1964),

120. Kể kệ (1976) ▪

121. Những trang tối (2010) ▪

122. Lộ trình (2008) ▪

123. Lệ (1957),

124. Gánh (1959),

125. Tên đất nước trở thành tên chiến thắng (1963),

126. Sự sống chẳng bao giờ chán nản (1967);

127. Ngọn quốc kỳ (1945),

127. Hội nghị non sông (1946),

129. Hoa học trò ▪

130. Trường ca Quảng Bình (1956) ▪

131. Lửa đèn (1967);

132. Những vùng rừng không dân,

133. Tiếng bom và tiếng chuông chùa (1997) ▪

134. Đặng Bá Hát, người con quang vinh

135. Miền sông mẹ (2010) ▪

136. Thưa mẹ - phía trăng lên (2002),

137. Giữa xanh thẳm đại ngàn (2004),

138. Dòng sông di sản (2009) ▪

139. Mẹ Việt Nam - Không chỉ nhìn ra biển (2011); 

140. Con đường rung chuyển (1975),

141. Nơi tôi hát cũng là nơi tôi khóc (1988),

142. Lục bát lên đồng (1999) ▪

143. Những công dân hạng hai (2004),

144. Ngày - tháng - năm của hoa,

145. Đó là một buổi chiều

146. Kinh nhật tụng của người chiến sĩ (1946),

147. Từ đêm Mười chín (1948) ▪

148. Đại Việt sử thi  ▪

149. Đánh thức tiềm lực (1982),

150. Nhìn từ xa… Tổ quốc (1983),

151. Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ (1992) ▪

152. Như hòn Non Nước (1971),

153. 40 năm (1985) ▪

154. Gia đình hạnh phúc (1958),

155. Những người mẹ năm tốt (1962),

156. Anh hùng Vũ Thị Mùi (1963) ▪

157. Bài thơ tháng Tư (1992) ▪

158. Trường ca Bác (1969),

159. Lão núi (1970) ▪

160. Khúc hát từ nguồn nước (1981),

161. Trường ca thành Tây Đô (2003) ▪

162. Việt Nam hùng sử ca (1946) ▪

163. Khúc sinh ca của đồng lúa trổ (1970) ▪

164. Đất ngoại ô (1969),

165. Biển trước mặt (1982);

166. Mặt đường khát vọng (1971) ▪

167. Pui Kơ Lớ (1977) [?]

168. Quê hương người lính (2007),

169. Miền cổ tích quê tôi (2007),

170. Những lời ru có cánh (2009),

171. Đất (2009) ▪

172. Nhớ về một nhịp cầu một khúc sông (1983);

173. Bạch Đằng giang khúc (1963),

174. Núi canh (1964),

175. Điện Biên phủ trên không (1997) ▪

176. Kẻ hành hương từ đời đến thơ (1997),

177. Đợi chuyến đò đã lỡ (1998),

178. Ngước lên cao,

179. Bóng tượng đài ám ảnh

180. Ngôn từ (2009) ▪

181. Chiếc nón lá hay những điệp khúc về mẹ (2010) ▪

182. Lúa sạ miền Nam (1964) ▪

183. Trở lại dấu chân mình (1994) ▪

184. Trường ca U Minh (1987) ▪

185. Lửa sáng rừng (1961),

186. Khi con người có Tổ quốc (1971),

187. Sóng đất (1972),

188. Điều  không thể mất (1974) ▪

189. Tam giác nghịch (2007) ▪

190. Tấm áo vỏ cây (1996) ▪

191. Tiếng sóng (1960),

192. Câu chuyện quê hương (1979) ▪

193. Giông bão (2000) ▪

194. Khúc ca về những mái trường (1969) ▪

195. Mảnh hồn chim Lạc (2004),

196. Mưa mặt trời (2005) ▪

197. Giữa những dòng thơ lời chưa nói,

198. Bài thơ mời em theo vào cuộc đời

199. Đồng Hới khúc huyền tưởng (2008)

200. Ca khúc cửa Việt (1974);

201. Hành khúc người ở lại (1980)

202. Vang vọng triều Trần (2002),

203. Lam Sơn tụ nghĩa (2004) ▪

204. Đất nước hình tia chớp (1975),

205. Thành phố của mỗi người,

206. Mặt trời trong lòng đất (1981),

207. Ba cặp núi và một hòn núi lẻ (1986),

208. Điện Biên Phủ

209. Lịch sử thời đại tường thuật bởi một người lưu vong (2007) ▪

210. Bài thơ về một buổi sáng và con chim cuốc (2007),

211. Tựa bài thơ viết cho chữ H (2007),

212. Quật mộ (2007),

213. Sưu tập mùa đông,

214. 17,

215. Tựa một bản dự thảo “marketing”,

216. Làm đàn bà,

217. Về sự trôi đi (2008),

218. Quê (2008),

219. Đan len (2009),

220. Thi sĩ và những chuyện khác (2009),

221. Tập kể cổ tích mùa Thu,

222. Còn có một bí mật này thủa xưa,

223. Thư Tết bạn xa (2010),

224. Họ - khoa học viễn tưởng (2010) ▪

225. Vũ điệu hành tinh (2002),

226. Bánh đất bánh trời (2006),

227. Chuyện cổ tích giữa đời nay (2010) ▪

228. Đôi cánh (1974),

229. Đất nước trong lớp học (2003) ▪

230. Gió ngàn lau (2009) ▪

231. Bản “Xô-nát dưới cống” trong những ngày lụt lội (2008) ▪

232. Được mùa đẩy mạnh vụ chiêm (1957) ▪

233. Chỗ nào khô thì ngủ qua đêm (2008),

234. Một người đang viết (2008)

235. Nhân dân (1988),

236. Nhân loại (2010);

237. Niềm vui bất tuyệt (1982) ▪

238. Việt Nam lục bát sử (2007),

239. Ngàn năm lục bát (2010) ▪

240. Bài thơ cây cầu (1985) ▪

241. Làng nghèo (1957),

242. Tôi đã từng sống (1989);

243. Vô thanh lệ nhạc (1946) ▪

244. Giữa hai mùa hẹn ước (1985) ▪

245. Những khúc hoàng hôn (1994) ▪

246. Những vì sao không tắt (2008) ▪

247. Thăng Long hành

248. Bài ca dâng Đảng (1970),

249. Ngọc càng mài càng sáng (1970),

250. Bài ca bốn ngàn năm tổ quốc Việt Nam (1975) ▪

251. Những câu thơ về Cúp bóng đá (1982) ▪

252. Độc đăng đài (1984),

253. Hoa tạng trầm tư

254. Kính chào những viên đạn của Hải Phòng cửa biển quê hương (1967) ▪

255. Cuộc bàn giao Vĩnh cửu và Hồn khèn (2003) ▪

256. Trên vuông chiếu đời ta,

257. Quê hương nhắm mắt như sờ được Ðà Nẵng muôn đời trong trái tim,

258. Trên đường Đà Nẵng Qui Nhơn,

259. Qua ngõ mỹ nhân;

260. Em từ lục bát bước ra ▪

261. Bước gió truyền kỳ (2010) ▪ 

262. Ba phần tư trái đất (1980),

263. Gọi nhau qua vách núi (1995),

264. Bóng ai gió tạt (2001) ▪

265. Mở cửa tử sinh (1997),

266. Kỳ tích từ phương Đông [?] (2007),

267. Bài ca cho thế kỷ mới [?] (2010) ▪        

268. Du kích Sông Loan (1963),

269. Trường ca sông Gianh,

270. Từ tiếng võng làng Sen (1983),

271. Đồng Hới (1984) ▪

272. Tình anh [?] (1994),

273. Em lên xứ Lạng cùng anh [?] (2006) ▪

274. Tính cách Việt (2001) ▪

275. Việt Bắc kháng chiến (1949) ▪

276. Những người con của bản (2000) ▪

277. Thần tụng (1954),

278. Đường vào tình sử (1961),

279. Lạc hồn ca (1968)

280. Ngựa trắng bay về (2006),

281. Lời vĩnh cửu (2009)

282. Giọng biển (2010)

283. Trước núi Ngọc Linh (2005)

284. Ngọn lửa nhỏ (2003)

285. Bến lạ (1984),

286. Ô mai

287. America

288. Đường chữ nhất [?] ▪

289. Dòng sông mở đất (2001) ▪

290. Hằn sâu trên đá (2008)

291. Hoan hô chiến sĩ Điện Biên (1954),

292. Ta đi tới (1954),

293. Việt Bắc (1954),

294. Quang vinh tổ quốc chúng ta (1955),

295. Bài ca mùa xuân (1961),

296. Trên đường thiên lý (1964),

297. Chuyện em (1968),

298. Một nhành xuân (1980),

299. Đường của ta đi (1974);

300. Ba mươi năm đời ta có Đảng (1960),

301. Theo chân Bác (1970),

302. Nước non ngàn dặm (1973)

303. Những năm tháng ấy... Hải Phòng (2007) ▪

304. Những ngày rỗng;

305. Chuyện người đời thường,

306. Quê hương (1995),

307. Lễ tẩy trần tháng Tư (2002),

308. Chuyện 40 năm mới kể (2006) ▪

309. Bài thơ nhiều phong vị nước ngoài và địa phương màu mè tặng các bạn Việt của tôi (1994) Sài Gòn – Hà Nội – Đà Nẵng – Huế (1994),  

310. Tấm hình Zagreb,  

311. Đừng làm xạ thủ giật mình (2003),

312. Chiến tranh đã chấm dứt từ lâu (2003) ▪

313. Anh hùng Lò Văn Giá (2003) ▪

314. Hồ Chí Minh sự thật truyền kỳ (1990) ▪

315. Bài ca tự quyết,

316. Mùa đông chiến tranh ở Huế,

317. Hành trình,

318. Mặc khải,

319. Gió,

320. Mặt trời mọc,

321. Xác ướp;

322. Ngụ ngôn của người đãng trí (1968),

323. Trường ca Hòa bình ▪ 

324. Cực sóng (2011);

325. Gió Tây Nguyên (1999),

326. Năm tháng và chiều cao (2000),

327. Những người xếp dỡ (2000),

328. Lòng chảo (2011) ▪

329. Hoa bên cột mốc (2003) ▪

330. Hai chữ nước nhà

331. Hành quân Trường Sơn (2008)

332. Ngọn lửa [?] ▪

333. Khúc đoạn trường (2001)

334. Tha La xóm đạo (1949),

335. Chiến sĩ hành (1949)

336. Cánh đồng trầm thủy;

337. Trường ca Vượt biển (1980),

338. Anh hùng mạt vận,

339. Di tản America

340. Về miền thương nhớ (2005)

341. Châu III  

342. Hát với cánh đồng (2007),

343. Cửa Tả (2010)

344. Lá non mùa Hà Nội (2010);

345. Ban mai Diêm Điền (1999),

346. Hoa linh (2000),

347. Khuôn mặt linh [?] (2006),

348. Phồn sinh (2007)

349. Đi đánh thần hạn (1970),

350. Làng quê,

351. Trường ca Trừng phạt (1973),

352. Khúc hát người anh hùng (1974),

353. Trường ca Giông bão (1983)  

354. Chìm nổi làng quê (2007)

355. Sáu mươi (1999)

356. Hồ Chí Minh - tinh hoa dân tộc (1944),

357. Sóng gầm Côn Đảo (1960)

358. Bài ca thế giới (1964),

359. Ngôi đền cổ,

360. Trường ca Đất,

361. Triền miên ngâm khúc hồng hạc,

362. Niềm hoan lạc của Thần linh và Địa ngục,

363. Lạc đạo thi ▪

364. Thơ tự do ở Côn Đảo (2010) ▪

365. Chuyện của em và Trần Dần

366. Bình Định 1945 (1945),

367. Bình Định 1947,

368. 1957 – Hà Nội sang hè (1957),

369. Mùa xuân lên cao (1958),

370. Những ngọn đèn ngoại ô,

371. Chiếc quả sơn;

372. Én đào (1979),

373. Khúc ruột miền Trung ▪

374. Đói (1957) ▪

375. Phủ Quì

376. Những khúc ca về một dòng sông (1972) ▪

377. Hàm Rồng (2010) ▪

378. Người đánh thức đất đai (2006),

379. Lửa Hàm Rồng (2007),

380. Đất nước thuở Hùng (2008) ▪

381. Khát vọng cho con (1964),

382. Khởi đầu một kiếp (1969),

383. Vỡ lòng cho một người con gái Mỹ (1969),

384. Du tử lê -  thơ - sau nhiều tháng không – thơ (2011),

385. Cuối năm - chuyện vãn với bệnh Thyroid (2011);

386. Trường khúc Mẹ về biển Đông (1990) ▪

387. Những cánh đồng dưới lửa (1997),

388. Câu chuyện của người lính binh nhì (2006) ▪

389. Những lời ca chưa đủ (1981),

390. Tốc độ lớn của tình yêu (1986),

391. Một vé đi về ánh sáng (1996),

392. Những câu trả lời ngắn nhất (1996),

393. Thức dậy lúc không giờ

394. Thơ gì,

395. Tổ khúc chim yến (2011);

396. Chàng Lau (2009),

397. Người em Bách Việt (2010),

398. Lạc vẹt (2010),

399. Chúa phương Đông (2011) ▪

400. Trò chuyện với Thúy Kiều (1970) ▪

401. Lệ Chi hận sử (2001) ▪

402. Bức thư gửi tới nhân loại hoặc Không cần đặt tên (2002),

403. Viết tiếp một chuyện ảo (2002),

404. Bức thư thứ hai gửi tới chính phủ,

405. Đan Kô,

406. Mong mọi người góp ý,

407. Không viết về viết (2003),

408. Không nghĩ ra tên (2003),

409. Nhẹ (2004),

410. Khúc hát đứa trẻ câm (2004),

411. Cha giầu (2008),

412. Cha nghèo (2008) ▪

413. 23 tháng 3- nơi ánh sáng (2003),

414. Paris đang yêu (2005),

415. Kỳ ngộ xứ cầu vồng (2005),

416. Cám ơn con (2005),

417. Yêu cùng George Sand (2005) ▪

418. Thủy mộ quan (1982) ▪

419. Tình thủ đô (1951) ▪

420. Gió rừng Sác (1995) ▪

421. Hải Phòng - đêm mùa thu 1967 (1967),

422. Biển Đông dậy sóng (2011)

423. Sử ca nước Việt (2010) ▪

424. Giang hồ (1939),

425. Đường ta đi thế đấy bạn lòng ơi (1975),

426. Cánh vạc (1987),

427. Bài ca tự tình;

428. Từ vách này thời gian ta gõ (1978),

429. Những dấu chân (1964) ▪ 

430. Tiếng còi tàu ngày ấy (1972)

431. Bài ca chính thức về E. Hemingway,

432. Ở làng Phước Hậu (1978),

433. Nàng chim Lạc (1991) ▪

434. Quê hương (1960) ▪

435. Suối;

436. Trường ca Núi Tỏ

437. Thời gian khắc khoải [?] (2002),

438. Khúc vô thanh [?] (2010) ▪

439. Trường ca Sư đoàn (1980),

440. Bão và sau bão (1994),

441. Mở bàn tay gặp núi (2008) ▪

442. Tự khúc ánh sáng,

443. Lửa mùa hong áo (2002),

444. Người sau chân sóng (2011) ▪

445. Người đàn bà (2011),

446. Hoa cho tháng mười (2011),

447. Cuộc sống 1-10 (2011)

448. Bày tỏ (1990),

449. Tựa cửa (2000), 

450. Những cuộc tiễn đưa,

451. Những đoạn thơ không đầu - bỏ dở (2007),

452. Những con đường cổ xưa (2008),

453. Chạnh niềm thôn dã,

454. Sực nhớ núi đồi,

455. Khúc tưởng niệm,

456. Mùa nghiêng đổ những ngày buồn bã,

457. Vọng niệm,

458. Tự sự bên mùa (2010) ▪

459. Bác về đây hình ảnh của hòa bình (1955) ▪

460. Vỉa từ (2004) ▪

461. Echos (2009) ▪

462. Cuộc đời một nhà máy,

463. Gió thổi từ biển (2006) ▪

464. Bến rừng [?]

465. Miền đông (1971),

466. Mùa xuân thứ nhất (1971),

467. Một trăm bước cuối cùng (1979),

468. Thành phố bên này sông (1982),

469. Đá cháy (1985),

470. Bản Xônat hoang dã (2003),

471. 45 khúc đàn bầu của kẻ vô danh (2007) ▪

472. Tình con trong lòng mẹ [?]

473. Má thương yêu (2005)

474. Hào phóng thềm lục địa (2010);

475. Khởi hành cùng ba mươi chín mùa xuân (2005)

476. Người anh hùng Đồng Tháp (1969),

477. Ánh chớp đêm giao thừa (1998),

478. Sông Dinh mùa trăng khuyết (2002) ▪

479. Núi rừng mở cánh [?] (1972),

480. Trên cát trắng (1973),

481. Tiếng hát mùa màng (1980),

482. Truyền thuyết biển đổi màu (2000) ▪

483. Trường ca ngày vui thế kỷ (1975) ▪

484. Làm cha (1995) ▪

485. Ái Thiên Quốc con ơi nguôi giấc nhé (1996) ▪

486. Đi dọc thời mình (1986),

487. Độc thoại mưa (2010) ▪

488. Nỗi Liên đen tối vô cùng (1973),

489. Thành phố chim hồng

490. Níu xưa lục bát đôi câu (2010) ▪

491. Khúc khải hoàn của đất đai (1972);

492. Sóng Côn Đảo (1975),

493. Sông núi trên vai (1977),

494. Sông Mê Công bốn mặt (1981),

495. Điệp khúc vô danh (1983) ▪

496. Cô Tứ tóc vàng (1971),

497. Dấu chân đồng đội (1974);

498. Yên Thế (2002) ▪

499. Mát xanh rừng cọ (1985) ▪

500. Đi (2011);

501. Khúc tấu rối bù (2011)

502. Nhịp cầu đất nước (1999)

503. Bài thơ vô hạn (2000)

504. Hải Phòng trở lại (1967)

505. Lời tình mùa xuân (1968),

506. Kể cho nhau nghe (1999)

507. Hùng Việt sử ca (2009)

508. Cuộc chiến còn đang ở kiếp này (1998),

509. Mùa xuân trong tù (1998),

510. Hoàng Sa hành

511. Ru xanh áo lính (2006),

512. Khát vọng (2009) ▪

513. Người làm ra cổ tích (2008) ▪

514. Gửi Bin Ghết - Bill Gates - và trời xanh (2008),

515. Trường Sơn (2009),

516. Trò chuyện với cha con Cu Lập Sơn (2011),

517. Lập Thành (2012) ▪

518. Đi tìm mùa xuân ở khoảng giữa (1970) ▪

519. Một đêm ở Cồn Cỏ

520. Sải cánh M’Ling (1998) ▪

521. Thần tích Đa Mai (2005),

522. Khúc hát thành Xương Giang (2005),

523. Làng trong lũ (2009) ▪

524. Sơn Tinh Thủy Tinh (1935) ▪

525. Nhân thảo (2010) ▪

526. Mười bài tập mùa xuân,

527. Cửa Mẫu (2010);

528. Người cùng thời (1999),

529. Những bông hoa mùa thu (2009),

530. Hình đám cỏ (2010) ▪

531. Cánh buồm mở hướng (1983),

532. Slíu - hoa thơm rừng vắng (1992) ▪ 

533. Nếu anh có em là vợ (1956),

534. Đơn côi khúc 2 (2009) ▪

535. Một thế kỷ - Mấy vần thơ (1956)

536. Ngọn giáo búp đa (1978),

537. Mùa thu nhớ Bác,

538. Màu đỏ ngón tay (2000),

539. Hà Nội tháng 12 (2003) ▪

540. Trường ca Biển,

541. Ngã ba Đồng Lộc,

542. Con đường cá   

543. Cảm giác Luy Lâu,

544. Hành trình trên đất nước;

545. Kể chuyện ăn cốm giữa sân (1973),

546. Bài ca nữ thần Jang Hơ ri (2001),

547. Vỏ ốc,

548. Đừng ca hát nữa ▪

549. Ngôi nhà của mẹ (2005),

550. Vầng trăng biển (2009)

551. Vinh (2005) ▪

552. Khách của trần gian (1996)

553. Đừng (2007),

554. Đọc thơ (2007),

555. Những mảnh đời và những mảnh đời (2009) ▪

556. Khúc hát Mê linh (2003)

557. Những hạt cát không tên (1983)

558. Huyền thoại biển và Tàu Không số (2008) ▪

559. Thuyền sông đêm (2003);

560. Nhật ký Tần Thủy Hoàng (2003) ▪

561. Chiến thắng Hòa Bình (1953),

562. Nhớ lời di chúc (1972) ▪

563. Ta nhìn trời đêm nay và ta đọc (1969),

564. Muôn vàn tình thân yêu trùm lên khắp quê hương (1969) ▪

565. Chín tháng (1998),

566. Hồi ức chiến tranh,

567. Đò trăng (2008) ▪

568. Làng Sơn Cốt của tôi [?]

569. Hải Phòng (1972);

570. Hồ Chí Minh (1970),

571. Trường ca (1970),

572. Hồi ức tuổi hai mươi (1992) ▪

573. Tuổi học trò,

574. Mắt quê,

575. Tóc quê (1997) ▪

576. Tạ lỗi Trường Sơn (1982)

577. Tiếng hát trên địa ngục Côn Đảo (1955),

578. Thơ cái chổi - Chống tham ô lãng phí (1956);

579. Tôi muốn mời đến tổ quốc tôi ▪

580. Dấu nước (2006) ▪

581. Tên đất tên làng (1999),

582. Cổ kính và phóng túng (2001),

583. Vầng nguyệt thảo (2003) ▪

584. Người lính đi đầu (2003) ▪

585. Bài thơ về hạnh phúc (1969) ▪

586. Khoảng trời người lính (2000) ▪

587. Thơ của người không chịu lớn (2011);

588. Hành trình của con kiến (2006) ▪

589. Địa dư nước ta (1942),

590. Lịch sử nước ta (1942) ▪

591. Rẻo đất đen (1995),

592. Trường ca Sông Bưởi [?] (2003),

593. Tiếng súng Ngọc Trạo

594. Em về (1993),

595. Vô cảm (1993),

596. Thi đàn (1994),

597. Nhật ký ba ngày đêm (1995),

598. Nhật ký không ngày tháng (1995),

599. Nói với em khi đã ở rất gần (1996),

600. Phóng tác từ tiểu thuyết (2007);

601. Năm bông hồng vàng và một mùa Giáng sinh chìm lặng (1994),

602. Năm năm lìa nước (1995),

603. Paris - nửa tuần trăng (1995),

604. Lòng hải lý (1997),

605. Đống chữ (1999),

606. Buồn muộn cùng thế kỷ (2000),

607. Bài thơ không thuộc về ai (2001),

608. Biển đỡ (2002),

609. Ba người nữ một mùa thu (2003),

610. Thơ thời gian (2005),

611. Trường ca Thơ sao (2009),

612. Trường ca Tình ái (2010),

613. Trường ca Thơ (2010),

614. Những thi điệu (2011) ▪

615. Ngẫu hứng qua Mường (1982);

616. Kịch câm và trò chơi,

617. Đối thoại trắng (2009),

618. Những ngấn bùn trên mũi chân Tổ quốc (2011) ▪

619. Sinh ở cuối dòng sông (2003),

620. Vạn lý Trường Sơn (2009) ▪

621. Những bông hoa mặt trời (2002),

622. Đi trong sen ngát bóng xanh (2004),

623. Thăng Long ngàn trượng chiếu muôn đời (2010) ▪

624. Thơ viết cho mình và những người con gái khác (1970),

625. Những năm tháng không yên,

626. Lời từ giã của Trung đoàn Thủ đô,

627. Hát với con tàu (1976) ▪  

628. Nhìn em, nhìn thành phố, nhìn quê hương

629. Cội nguồn của lửa

630. Bài thơ của một người yêu nước mình (1967),

631. Bản thánh ca của một tên hề mất trí là thi sĩ hay là sự tích tôi làm hề (1981),

632. Người đàn ông bốn mươi ba tuổi nói về mình (1984),

633. Những ngày tôi còn nhỏ ở Vỹ Dạ (1985),

634. Người đàn ông mất trí và con chó con chưa mở mắt (1989),

635. Sự tích hòn bi của tôi (1991),

636. Tau chưởi (1997) ▪

637. Âm vang Cự Nẫm

638. Dòng suối yêu thương (1974) ▪

639. Ra đi từ thành phố (1994) ▪

640. Hoa dại (2004) ▪

641. Xin làng trồng lại cây đa

642. Cuộc đời một thị trấn (1961) ▪

643. Cuộc nói chuyện dài với đứa văn nô (2011) ▪

644. Hoa bất tử (2008) ▪

645. Ngưỡng mộ (1965) ▪

646. Miền rừng nhiều gió (2002) ▪

647. Chiến tranh chín khúc tưởng niệm (2008),

648. Bào chữa cho thần chết [?]

649. Khát vọng (2011) ▪

650. Đứa bé (2009),

651. Tuổi trẻ (2009),

652. Đứa bé trở lại (2010),

653. Tập chết (2010),

654. Đứa bé hư (2011)

655. Điếu cày ca (2011),

656. Có những cơn mưa không nhà (2011);

657. Đời đã ra khơi đời không về nữa (2011).

658. Cầm sông Đà trên tay và hát,

659. Lê Vĩnh Tài & liên tưởng (2006),

660. Đêm và những khúc rời của Vũ (2008),

661. Thơ hỏi thơ (2008),

662. Thờ-ơ-thơ¸

663. Thơ 1 - 50 & lời kết (2008),

664. Lê Vĩnh Tài... [?] (2009),

665. Và như những cuộc đi,

666. Có lẽ đã quá trễ hay là ai sẽ đến hôm nay, 

667. Ăn của rừng rưng rưng nước mắt... [hay: đất không thể nuôi họ được nữa!] (2011),

668. Và những cuộc thiên di (2012);

669. Vỡ ra mưa ấm (2005),

670. Trường ca cho quê hương của một ngàn năm trước (2008),

671. Làm thơ (2011),

672. Cánh đồng bất nhân (2012) ▪

673. Thành tựu của binh đao;

674. Hoàng tử rơm (2010) ▪

675. Nhịp điệu xanh (2004),

676. Lửa thức (2011) ▪

677. Tản mạn thời tôi sống (1981),

678. Mười bài thơ và một lời ước muốn (1981);

679. Con đường của những vì sao - Trường ca Đồng Lộc (1981),

680. Tình ca người lính (1984) ▪

681. Bài ca của biển [?] (2011) ▪

682. Ký ức Trường Sơn (2008),

683. Có một thời như thế (2008) ▪

684. Những nhịp cầu mùa thu (2009) ▪

685. Dòng sông và con thuyền hai mươi tuổi (1965),

686. Việt Nam thương khúc (1999)  ▪

687. Bài ca con người

688. Đồng hồ một kim (2006),

689. Mười viên gạch,

690. Ăn xà bông (2011) ▪

691. Tổ khúc Xibiri ▪

692. Con cháu Lạc Hồng trên đỉnh Pa Pông (2011) ▪

693. Đổ bóng xuống mặt trời (1999),

694. Trên đường (2004),

695. Ngày đang mở sáng (2007) ▪

696. Hoa vạn thọ

697. Lời đá núi (2010) ▪

698. Cổ tích làng cát

699. Lẽ sống thật là đơn giản

700. Bà mẹ Quảng Nam (1998) ▪

701. Người đi trước thời gian,

702. Nỗi lòng và cuộc chiến (2011) ▪

703. Từ điển thi X/X loại [chúng sinh] ▪

704. Thử nói về hạnh phúc (1972),

705. Một người lính nói về thế hệ mình (1973),

706. Viết trên đường số 1 (1975),

707. Một trăm mảnh gỗ vuông [?] (1984);

708. Những người đi tới biển (1976),

709. Trẻ con ở Sơn Mỹ (1978),

710. Những nghĩa sĩ Cần Giuộc (1980),

711. Bùng nổ của mùa xuân (1981),

712. Đêm trên cát (1982),

713. Trò chuyện với nhân vật của mình (1983),

714. Cỏ vẫn mọc (1983),

715. Khối vuông ru-bích (1984),

716. Metro (2009),

717. Chân đất (2011)

718. Bài thơ Hắc Hải (1958) ▪

719. Tôi biết (2007),

720. Khi lửa đã nằm ngoài cây đuốc (2008) ▪

721. Mùa chuộc tội (2002) ▪

722. Xuôi dòng Nậm Na (1964) ▪

723. Người dẫn đường (2000) ▪

724. Ngày sanh của rắn (1966),

725. Trường giang Mỹ Tho (1980),

726. Thơ cho khoảng trống (1989),

727. Trường ca Cù Lao Rồng (2000) ▪

728. Đuổi đám mây mù (1956),

729. Hỡi các đóa hoa xương hoa thịt (1957) ▪

730. Tôi cùng gió mùa

731. Vô sản diễn ca

732. Đoản ca về buổi tối,

733. Dưới trăng và một bậc cửa (1992),

734. Chuyển dịch màu đen (1995),

735. Mười một khúc cảm (1992);

736. Những người lính của làng (1994),

737. Nhịp điệu châu thổ mới (1995),

738. Nhân chứng của cái chết (1998),

739. Hồi tưởng,

740. Dưới cái cây ánh sáng (2003),

741. Lò mổ ▪

742. Mấy cõi rong vui (2004) ▪

743. Sức bền của đất (1975),

744. Đường tới thành phố (1979),

745. Trường ca Biển (1994),

746. Đất ngày thường ▪

747. Thử phác hoạ chân dung tình yêu (1974)

748. Tiếng địch sông Ô (1935),

749. Cái Én (1979) ▪

750. Thành phố vùng đồi khói trắng (1975) ▪

751. Con đã về nơi Bác ở ngày xưa (1969) ▪

752. Đầu non mây trắng (1998),

753. Cuối biển mù sương (2010) ▪

754. Chuyện kể về đôi trai gái đầu tiên

755. Khoảng trời thương nhớ [?]▪

756. Trò chuyện với năm cô gái trên đồi Năm Cô (1973) ▪

757. Ngày mai hoa không nở (1991),

758. Mười bẩy khúc đảo ca (2002),

759. Bi phẫn

760. Bài thơ ban mai (1981)

761. Trường ca cho Huế mùa xuân (1971) ▪

762. Nơi ngày đông gió thổi (2010) ▪

763. Trăng ca (2010),

764. Cỏ hát (2011) ▪

765. Chiếc gương cuộc đời [?] (2001) ▪

766. Động hoa vàng (1971),

767. Trại hoa đỉnh đồi (1975),

768. Hát ru Việt sử thi (2009) ▪

769. Những nụ hồng của máu (1991),

770. Tiễn một người vào dĩ vãng đậm màu (2008),

771. Nở ngày (2009) ▪

772. Lời chào (1987) ▪

773. Văn đàn bi tráng (2008),

774. Mưa phồn thực và châu thổ sông Hồng (2011) ▪

775. Ễn lên đêm (2011) ▪

776. Trường ca Hàm Rồng (1970) ▪

777. Chân dung người du kích (1985)

778. Tình yêu người giữ đất (1985)

779. Đi từ giữa một mùa sen

780. Đêm nàng (1965) ▪

781. Con Hồng cháu Lạc (2010) ▪

782. Hải Phòng (1966) ▪

783. Ta như một hàm hồ,

784. Con mồi (2000) ▪

785. Tuyệt huyết ca (1972) ▪

786. Thơ cho người chết (2008) ▪

787. Sầm Sơn trường hận (1932) ▪

788. Hải Phòng 19-11-1946 (1946) ▪

789. Hà Nội – Thăng Long (1983) ▪

790. Một khúc ca Mỵ Châu (1985) ▪

791. Hành trình (1970),

792. Bài ca khởi nghĩa (1973) ▪

793. Từ chiếc tao đời mẹ ru (1986) ▪

794. Người anh cả của toàn quân (2009) ▪

795. Tà Sanh (1984),

796. Tre ơi (1990);

797. Hơi thở rừng Hồi,

798. Đảo chìm (1994),

799. Hà Nội của tôi (2008) ▪

800. Bi khúc (2009) ▪

801. Sóng Nậm Rốm (1980) ▪

802. Trường ca Sông Mã (2008) ▪

803. Tiến lên toàn thắng (1968) ▪

804. Đi về đồi Cúc Hoa (2005) ▪

805. Ấn tượng trong tôi (2010) ▪

806. Làng phố giao duyên (2009) ▪

807. Người anh hùng đất Hoan Châu (1976),

808. Ngày hội của rạng đông (1978),

809. Hành khúc mùa xuân (1980) ▪

810. Đi hết tiếng đàn bầu (1975),

811. Trang thơ của lính (1977),

812. Nhật ký những ngày xa,

813. Tôi - một cây đàn,

814. Khi người khách ngang qua thành phố,

815. Mẹ tôi - người hay lo (1990);

816. Du lịch Bella (1992) ▪

817. Điệu nhạc tắt đèn,

818. Về Provins,

819. Mùa xuân riêng tư,

820. Quà Noel 88 tặng Như Hồng

821. Thư thi - Thư về Đường Sơn Cúc

822. Ngôi sao cho mầm cây đang mọc ▪

823. Cuốn tùy bút của Khái Hưng,

824. Người tình của đất,

825. Dân chơi,

826. Quán gió,

827. Chói lọi,

828. Trên đường về

829. Đoản khúc hoa ban (2008),

830. Một góc nhìn Trung Quốc (2008) ▪

831. Kinh hồng (2008) ▪

832. Trường ca phương Nam

833. Tạo hóa và nhân loại (1942) ▪

834. Đêm (1964),

835. Mặt trời tìm thấy (1964),

836. Ngôi nhà đỏ - trăng hồng (1972),

837. Từ những ý thơ thấp thoáng (1978) ▪

838. Đi xe đò loay quanh (2004) ▪

839. Làm thơ không biết mệt (1972) ▪

840. Đường tới mùa xuân

841. Mea Culpa (1992) ▪

842. Quang gánh (2000) ▪

843. Khúc hát người khai hoang (1998);

844. Chuyện anh thuyền chài Trần Văn Sông (2008),

845. Trên xe mô-tô Su-zu-ki, ta đi (2009),

846. Đất Mèo Vạc (2009),

847. Pây Nà Hang (2009),

848. Phù sa xanh (2010) ▪

849. Trường ca Lê Đan (1999)

850. Tổ quốc - đường chân trời (2010)

851. IDEN(tôi)TY,

852. Khoang 1993–2008

853. Chào mừng (1950),

854. Nhật kí một người chữa bệnh,

855. Đi ra ngoại ô,

856. Tiếng hát thằng điên trong dinh Độc Lập,

857. Tàu đến,

858. Tàu đi,

859. Cành phong lan bể,

860. Nghĩ về thơ - II (1965),

861. Suy nghĩ 1966 (1966),

862. Trận tuyến này cao hơn cả màu da (1967),

863. Nghĩ suy 68 (1968),

864. Phác thảo cho một trận đánh một bài thơ diệt Mỹ (1970),

865. Ta nhận vào ta phẩm chất của Người (1971),

866. Tuyên bố của mỗi lòng người - khẩu súng - cành hoa (1972),

867. Nghĩ về nghề - nghĩ về thơ - nghĩ (1972),

868. Đường sáng tuyệt vời (1973),

869. Sổ tay thơ (1973),

870. Di chúc của Người (1976),

871. Thần chiến thắng (1979);

872. Chuỗi thơ anh Trỗi (1968),

873. Tùy bút một mùa xuân đánh giặc (1972),

874. Thời sự hè 72 - bình luận (1972),

875. “Phản diễn ca” hay “Phản diện ca” về học thuyết Ních Xơn (1972),

876. Ngày vĩ đại (1975),

877. Thơ bổ sung (1975),

878. Cách mạng - chương đầu (1976),

879. Thơ bình phương - Đời lập phương (1980)

880. Huyễn tượng xứ tù mù (2012)

881. Chân dung biện chứng người tình (2002);

882. Trường ca Hoàng Sa – Trường Sa (2009)

883. Đảo Phú Quốc [?],

884. Miền đất nghiêng về phía mặt trời [?] ▪

885. Rú Hồng ▪

886. Mở,

887. Khép,

888. Mẹ và con (2007),

889. Bài cáo hậu bình Ngô (2009)  

890. Hoàng Hoa Thám - một vùng rừng (1986)

891. Tiếng chim gọi mùa (1999),

892. Đồng chiêm (2000)

893. Về nơi anh ở (2004) ▪

894. Bản tình ca cuối cùng (1961) ▪

895. Phía hoàng hôn yên tĩnh (2002) ▪

896. Cơn lốc xanh (2006) ▪

897. Bông hoa mẫu giáo - Phùng Thị Tường,

898. Bông hoa mẫu giáo - Nguyễn Thị Cát (1963);

899. Thanh Chương tráng khúc (2003) ▪  

900. Quan họ ra nguồn (1982),

901. Lòng chảo khác (2006) ▪  

902. Đâu rồi bầy chim nhông ăn trái đa (2011) ▪  

903. Đất nước đàn bầu (1983),

904. Sông Hồng,

905. Sông Hồng – lời từ giã của trung đoàn Thủ Đô,

906. Sông Hồng – hồi ức của một nghĩa binh già,

907. Sông Hồng - năm mẹ sinh em,

908. Năm 1954,

909. Những gương mặt ▪  

910. Em ơi - Hà Nội phố (1972),

911. Bao giờ về Sài Gòn (2011) ▪

912. Sông Đà (2001);

913. Vầng sen Hàm Rồng (1975),

914. Trên dòng sông cổ ▪  

915. Tên của em cũng bắt đầu bằng một phụ âm

916. Những mẩu rời của Nghĩ (2009),

917. Những di cảo tối (2011)▪  

918. Khúc hát dòng sông (2007) ▪

919. Âm âm đáy vực (2002),

920. Thần sầu (2002),

921. Một mình (2005),

922. Âm vọng quốc âm (2009),

923. Thất huyền âm - người muôn sau (2009),

924. Bốn câu thất huyền cầm (2011) ▪

925. Nguyễn Văn Trỗi (1968) ▪

926. Trường ca Nguyễn Du (2009) ▪

927. Bài thơ chính nghĩa (1950),

928. Ngọn súng biên phòng (1983),

929. Sấm dậy trưa hè (1984),

930. Thung lũng lửa và hoa (1988) ▪

931. Ly nước xanh có mùi bạch hà,

932. Trong khi chờ mở mắt (1987),

933. Tạp ghi về thơ (2006),

934. Sách tôi mất trang (2008);

935. Hỡi ơi (1990) ▪

936. Chiều trên phá Tam Giang (1972),

937. Hề -  ta trở lại gian nhà cỏ (1972),

938. Ta về (1985),

939. Mùa hạn (1979),

940. Tàu đêm (1980),

941. Bất tận cuộc đời hung hãn đó (1992),

942. Giã biệt (1993),

943. Con chim bói cá trong tàn tối [?] (1994),

944. Ánh tàn dư,  

945. Nhà xưa - lửa cất ủ (1997)

946. Trên ngã ba mây (1988),

947. Hắn ▪

 

 

* * * * * *

 

Danh sách số 2

Những bài thơ như là “tiểu trường ca” Việt Nam

(Phác thảo 28/2/2012 với 104 bài của 74 tác giả)

 

 

1. Anh có nghe không (Văn Cao)

2. Anh hùng tận (Tô Thùy Yên)

 

3. Bài ca Đông phương huyền nhiệm (Trần Tuấn Kiệt)

4. Bài ca vỡ đất (Hoàng Trung Thông)

5. Bài hát Cửu Long (Nguyên Sa)

6. Bài hát ngày về (Trần Huiền Ân)

7. Bao giờ anh trở lại (Hoàng Trung Thông)

 

8. Cảm khái (Cao Tần)

9. Cất vó chạy rong (Vũ Hữu Định)

10. Cha tôi (Lê Đạt)

11. Chiếc xe xác trên phường Dạ Lạc (Văn Cao)

12. Chiến sĩ triều Trần (Đằng Phương)

13. Chiến sĩ tư (Lý Đông A)

14. Chiến tranh Việt Nam và tôi (Nguyễn Bắc Sơn)

15. Chính khí Việt (Lý Đông A)

16. Cho những người nằm xuống (Ngô Kha)

17. Chơi thuyền trên sông Tân Bình (Phan Khôi)

18. Chúc thư của một người lính vô danh (Cung Trầm Tuởng)

19. Chúng cháu canh giấc Bác ngủ, Bác Hồ ơi (Hải Như)

20. Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi, Việt Nam ơi (Nam Hà)

21. Con chim thời gian (Nguyễn Khoa Điềm) 

22. Cũng những thằng nịnh hót (Hữu Loan)

23. Cửu Long Giang ta ơi (Nguyên Hồng)

 

24. Dậy lên thanh niên (Tố Hữu)

25. Dọn về làng (Nông Quốc Chấn)

26. Dư đồ tổ quốc (Bảo Định Giang)

27. Đạo trường ngâm (Lý Đông A)

28. Đất nước (Nguyễn Đình Thi)

29. Đi dọc miền Trung (Phạm Đình Ân)

30. Đèo Cả (Hữu Loan)

31. Đêm liên hoan (Hoàng Cầm)

32. Đêm Nghi Tàm đọc Đỗ Phủ cho vợ nghe (Phùng Quán)

33. Đọc thơ Ức Trai (Sóng Hồng)

34. Đồng Tháp Mười (Nguyễn Bính)

35. Độc hành ca (Trần Huyền Trân)

36. Đốt lửa nghe sư đàn (Nguyễn Xuân Thiệp)

37. Đường chúng ta đi (Xuân Sách)

 

38. Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi (Lưu Quang Vũ)

39. Gửi thư cho anh Khoá (Trần Tuấn Khải)

40. Gửi Trương Tửu (Nguyễn Vỹ)

 

41. Hận chinh phu (Hồ Dzếnh)  

42. Hịch (Nguyên Sa) 

43. Hoa xuân đất Việt (Hồ Dzếnh)

44. Hò dô ta nào (Vũ Quần Phương)

45. Hồ Chí Minh (Tố Hữu)

46. Hồ trường (Nguyễn Bá Trác)

47. Hy Mã Lạp Sơn (Xuân Diệu) 

 

48. Khi tôi chết hãy đem tôi ra biển (Du Tử Lê)

49. Khóc Hoài (Vĩnh Mai)

50. Khúc hát sông quê (Lê Huy Mậu)

 

51. Là thi sĩ (Sóng Hồng) 

52. Lời mẹ dặn (Phùng Quán)

53. Lời thơ vào tập gởi hương (Xuân Diệu)  

54. Lòng hậu phương (Tất Vinh)

55. Ly rượu thọ (Tố Hữu)

 

56. Mai mốt anh về (Cao Tần)

57. Màu tím hoa sim (Hữu Loan)

58. Miền Nam (Tố Hữu)

59. Mong anh Khoá (Trần Tuấn Khải)

60. Mũi Cà Mau (Xuân Diệu)

61. Mừng anh Khoá về (Trần Tuấn Khải)

 

62. Ngày hòa bình đầu tiên (Phùng Khắc Bắc)

63. Ngày về (Chính Hữu)

64. Nghe chiến thắng miền Nam tim tôi thành vô số (Yến Lan)

65. Nghĩ về tổ quốc (Hải Như)

66. Ngoại ô mùa xuân năm 1946 (Văn Cao)  

67. Người đi tìm hình của Nước (Chế Lan Viên)

68. Nhân dân và tôi (Trần Vàng Sao)

69. Nhớ (Hồng Nguyên)

70. Nhớ con sông quê hương (Tế Hanh)

71. Nhớ máu (Trần Mai Ninh)

72. Nhớ ngày thủ đô kháng chiến (Hoài Anh)

73. Nhớ rừng (Thế Lữ)

74. Những dòng sông (Bế Kiến Quốc)

75. Núi đôi (Vũ Cao)

76. Núi Mường Hung dòng sông Mã (Cầm Giang)

 

77. Quê hương (Giang Nam)

 

78. Sư đoàn (Phạm Ngọc Cảnh)

 

79. Ta đánh Mỹ, vậy thì ta tồn tại (Việt Phương)

80. Tây tiến (Quang Dũng)

81. Thế hệ bốn lăm (Tạ Ký)  

82. Thơ ở thời của những người không tuổi trẻ (Du Tử Lê)

83. Tiễn chân anh Khoá xuống tàu (Trần Tuấn Khải)

84. Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)

85. Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ)

86. Tình sông núi (Trần Mai Ninh)

87. Tình yêu và báo động (Bằng Việt)

88. Tổ quốc (Trần Mạnh Hảo)

89. Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng (Chế Lan Viên)

90. Tổ quốc nhìn từ biển (Nguyễn Việt Chiến)  

91. Tổ quốc tôi ba nghìn cây số biển (Nguyễn Ngọc Phú) 

92. Tống biệt hành (Thâm Tâm)

93. Trả lời cha [?] (Đặng Xuân Thiều)

94. Tráng ca (Thâm Tâm)

95. Trên đường về (Chế Lan Viên)

96. Trường ca cây cà (Phùng Quán) 

97. Trường ca Đà Nẵng (Nguyễn Khắc Phục)  

98. Trường Sa hành (Tô Thùy Yên)

99. Trường Sơn (Gia Dũng)

 

100. Vàm Cỏ Đông (Hoài Vũ)

101. Việt Nam ơi (Lưu Quang Vũ)

102. Việt Nam yêu dấu (Lưu Quang Thuận)

 

103. Xin lỗi về những nhầm lẫn dĩ vãng (Nguyên Sa)

104. Xuân chiến địa (Ngân Giang)

 

*

IV. LỜI TẠM KẾT:

Một nhà văn người Guatemala mang tên Augusto Monterroso đã đứng trong danh sách cùng các tác giả kinh điển và lừng danh M. V. Llosa, G. G. Márquez, C. Fuentes, J. Cortázar, để dựng nên cộng đồng văn chương tiếng Tây Ban Nha ở châu Mỹ Latin trong thế kỷ qua. Nét độc sáng từ Monterroso là các truyện cực ngắn. Cho đến nay, trong thể loại văn học lạ lẫm và hút hồn đó, ông được xem là chủ nhân của truyện ngắn nhất và nổi danh nhất thế giới, mang tựa đề Con khủng long (El dinosaurio).

Nội dung truyện ngắn ấy như sau:“Thức dậy, con khủng long vẫn còn đó.” (Bản dịch của Hoàng Ngọc-Tuấn)

Nếu được dùng cách nói tương tự, chúng ta – những tác giả và độc giả của trường ca Việt Nam – dường như thường ở tâm trạng:

Thức dậy, (con khủng long) trường ca vẫn còn đó!”

[Trích bản thảo sách “Một cách tìm hiểu trường ca Việt Nam”]

Vancouver - cập nhật 28/2/2012

Lên đầu trang